Lưỡi bào - Dao bào phục vụ gia công, hoàn thiện bề mặt gỗ. Dụng cụ này còn dùng để tạo hình bề mặt gỗ. Ứng dụng trong nghề mộc và chế biến gỗ. Nhóm sản phẩm bao gồm dao nạo hai tay cầm như 4017000, dao cạo lòng thùng 4018000, dao gọt bào mặt lưỡi cong 4002250, dao gọt bản rộng 4003120, bào tay cạo phẳng 3808000 và lưỡi cong 3809000.
Lưỡi cắt chuyên dụng gồm lưỡi sim đơn 2200030, lưỡi sim kép 2210030, lưỡi có lỗ 2001060 và 2015048, lưỡi kép 2100060 và 2115048, lưỡi răng 2011048, lưỡi thép gió HSS 2300048, 2301048, 2305048 và 2306048. Dao cạo hoàn thiện bao gồm mặt cong 3801000 và hình quả hồ lô 3802000. Các sản phẩm tuân thủ tiêu chuẩn DIN 7372, DIN 5145, DIN 5150, độ cứng 61 HRC, góc mài 25°, xuất xứ Đức.

























Lưỡi bào - Dao bào là nhóm dụng cụ chuyên dùng cho gia công gỗ. Nhóm này phục vụ hoàn thiện và tạo hình bề mặt gỗ. Ứng dụng trong lĩnh vực mộc và chế biến gỗ. Danh mục tập trung vào lưỡi bào, dao bào, dao cạo, lưỡi cắt và phụ kiện liên quan. Các mã này phục vụ đa dạng công đoạn: tạo phôi, nạo, gọt. Ngoài ra còn dùng để hoàn thiện bề mặt, kiểm tra góc cạnh và bảo trì dụng cụ. Nhóm này phù hợp cho thợ mộc, nghệ nhân điêu khắc. Cũng phù hợp cho xưởng sản xuất đồ gỗ và đơn vị thi công nội thất. Các đơn vị này cần kiểm soát chất lượng bề mặt và chi tiết gỗ.
Các dòng lưỡi bào và dao bào được phân chia theo nhiều tiêu chí, giúp người dùng dễ dàng lựa chọn theo mục đích sử dụng. Tiêu chí đầu tiên là hình dáng lưỡi: lưỡi cong, lưỡi thẳng, lưỡi răng, lưỡi cắt đôi, lưỡi cắt sim, lưỡi cắt lỗ, lưỡi cắt HSS. Các mã sau thuộc nhóm dao bào và dao nạo với lưỡi cong hoặc thẳng.
Lưỡi cong thường dùng tạo hình gỗ cong, đóng thùng hoặc điêu khắc. Lưỡi thẳng phù hợp thao tác bào phẳng, gọt cạnh. Lưỡi thẳng cũng dùng gia công các mặt phẳng lớn.
Nhóm lưỡi cắt chuyên dụng gồm lưỡi cắt sim, lưỡi cắt đôi, lưỡi cắt lỗ, lưỡi cắt răng, lưỡi cắt HSS. Các mã sau có kích thước và hình dạng khác nhau.
Một số mã có thông tin góc mài (25°), độ cứng vật liệu (61 HRC). Ngoài ra còn có chiều dài, bề rộng, chiều cao và khối lượng. Thông tin này giúp xác định thông số kỹ thuật khi thay thế hoặc lắp đặt.
Dao cạo và lưỡi cạo gỗ là một phân khúc riêng biệt trong nhóm này. Các mã sau được thiết kế cho công đoạn hoàn thiện bề mặt.
Dao cạo gỗ có thể có hình phẳng, cong, hình quả hồ lô. Cũng có dạng bộ nhiều chi tiết. Các dạng này đáp ứng nhu cầu xử lý bề mặt tinh xảo. Chúng giúp kiểm soát lượng vật liệu lấy đi, giữ lại vân gỗ tự nhiên. Một số bộ đi kèm túi da hoặc hộp đựng, thuận tiện cho việc bảo quản và di chuyển.
Ngoài lưỡi bào, dao bào và dao cạo, còn có phụ kiện hỗ trợ.
Những dụng cụ này hỗ trợ hoàn thiện quy trình gia công. Chúng đảm bảo độ chính xác và kiểm soát chất lượng trong từng bước.
Khi chọn lưỡi bào - dao bào, cần xác định rõ nhu cầu công việc. Cụ thể là tạo hình, bào phẳng, cạo hoàn thiện hay kiểm tra góc cạnh. Cần chọn đúng loại lưỡi theo hình dáng, kích thước, góc mài và độ cứng. Việc này giúp thao tác phù hợp với từng loại gỗ hoặc yêu cầu kỹ thuật. Các mặt hàng đều có thông tin về mã hàng, kích thước, vật liệu và đặc điểm thiết kế, hỗ trợ tra cứu và so sánh nhanh.
Có thể chọn nhanh theo mục đích sử dụng.
Các phụ kiện như thép lưỡi kéo, dưỡng đo góc và dùi nhọn hỗ trợ thêm cho quy trình gia công gỗ.
| Kod SKU | Harga (EUR) | Stok | |
|---|---|---|---|
| Memuatkan varian... | |||
