Đục gỗ làm mộc Kirschen phục vụ gia công chi tiết. Dùng để tạo rãnh, chạm trổ và hoàn thiện bề mặt. Ứng dụng trong nghề mộc truyền thống cũng như điêu khắc nghệ thuật. Nhóm công cụ này bao gồm nhiều dạng lưỡi khác nhau, từ lưỡi phẳng thẳng, lưỡi cong nông đến lưỡi chữ V và lưỡi rỗng sâu, mỗi kiểu đáp ứng một kỹ thuật cụ thể trên gỗ cứng hoặc gỗ mềm.
Lưỡi được rèn từ thép hợp kim đạt độ cứng khoảng 61 HRC, mài góc từ 17° đến 25° tùy theo công năng. Cán gỗ sồi trắng hình bát giác giúp kiểm soát lực chính xác. Nhờ đó hạn chế trượt tay khi làm việc lâu dài. Chiều rộng lưỡi dao động từ 2 mm đến 40 mm. Chiều dài tổng thể từ 230 mm đến 280 mm. Khối lượng từ 62 g đến 180 g.
Sản xuất tại Đức theo quy trình rèn và mài thủ công. Toàn bộ dòng phân phối chính hãng, có bảo hành đầy đủ. Hướng đến thợ mộc chuyên nghiệp và nghệ nhân điêu khắc. Phù hợp người làm đồ gỗ thủ công cần độ bền cao. Đồng thời đáp ứng yêu cầu giữ sắc lâu dài.

























Đục gỗ làm mộc phục vụ gia công chi tiết. Dùng để tạo rãnh, chạm trổ. Và hoàn thiện bề mặt trong nghề mộc truyền thống. Cũng phục vụ điêu khắc nghệ thuật. Nhóm công cụ này bao gồm nhiều dạng lưỡi khác nhau.
Lưỡi được rèn từ thép hợp kim đạt độ cứng khoảng 61 HRC, mài góc từ 17° đến 25° tùy theo công năng. Cán gỗ sồi trắng hình bát giác giúp kiểm soát lực chính xác. Hạn chế trượt tay khi làm việc lâu dài. Chiều rộng lưỡi dao động từ 2 mm đến 40 mm. Chiều dài tổng thể từ 230 mm đến 280 mm. Khối lượng từ 62 g đến 180 g. Các mã như 31400-, 31420-, 31460- và 31120- đại diện cho các dòng chuyên biệt, mỗi dòng mang một độ cong và góc mài riêng. Sản xuất tại Đức theo quy trình rèn và mài thủ công, nhóm sản phẩm này hướng đến thợ mộc chuyên nghiệp, nghệ nhân điêu khắc và người làm đồ gỗ thủ công cần độ bền cao và khả năng giữ sắc lâu dài.
Hình dạng lưỡi quyết định phạm vi ứng dụng và kỹ thuật gia công. Lưỡi phẳng thẳng như 31030- và 31040- phục vụ cắt gọt bề mặt phẳng, làm sạch rãnh hoặc tạo đường thẳng chính xác. Lưỡi cong nông số 3 đến số 6, ví dụ 31120- và 31150-, cho phép tạo rãnh cong nhẹ và hoàn thiện chi tiết trang trí tinh xảo. Lưỡi cong sâu số 7 đến số 10, như 31170-, 31180- và 31190-, hỗ trợ khoét rãnh sâu và tạo hình cong phức tạp trên gỗ cứng.
Lưỡi chữ V góc 75° đến 100°, đại diện bởi 31400-, 31390- và 31460-, chuyên dùng tạo rãnh chữ V sâu, đường nét sắc nét và chi tiết phức tạp. Lưỡi rỗng thẳng kiểu số 6, số 7, số 9 và số 11, bao gồm 31060-, 31070-, 31090- và 31110-, phục vụ gia công rãnh cong, tạo hình chi tiết và điêu khắc nghệ thuật. Lưỡi vát chéo phẳng như 31020- tạo góc cắt tối ưu khi làm sạch bề mặt hoặc tạo hình chi tiết góc cạnh.
Độ cong lưỡi được ký hiệu bằng số từ 3 đến 11. Mỗi cấp độ phù hợp với một loại rãnh hoặc đường cong cụ thể. Lưỡi số 3 có độ cong nông nhất, dùng cho rãnh cong nhẹ và bề mặt lõm ít sâu. Lưỡi số 5 đến số 7 mang độ cong trung bình, cân bằng giữa khả năng tạo rãnh và kiểm soát vật liệu. Lưỡi số 8 đến số 10 có độ cong sâu, cho phép khoét rãnh lớn và tạo hình uốn lượn mạnh mẽ. Lưỡi số 11 đạt độ cong sâu nhất, phục vụ các thao tác điêu khắc yêu cầu rãnh hẹp và sâu.
Góc mài dao động từ 17° đến 25°, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cắt và độ bền lưỡi. Góc 17° như trên 3148012, 31760- và 31770- mang lại cạnh cắt sắc bén, phù hợp với gỗ mềm và chi tiết tinh xảo. Góc 20° trên 31140- và 31150- cân bằng giữa độ sắc và độ bền, dùng cho gỗ cứng vừa phải. Góc 25° như 31390-, 31450- và 31410- tăng độ bền lưỡi, chịu lực tốt khi gia công gỗ cứng hoặc tác động mạnh.
Chiều rộng lưỡi từ 2 mm đến 40 mm cho phép nghệ nhân chọn công cụ phù hợp với quy mô chi tiết. Lưỡi 2 mm đến 6 mm, có mặt trong 31160-, 31180- và 31090-, phục vụ chạm khắc chi tiết nhỏ, đường nét mảnh và hoa văn tinh tế. Lưỡi 8 mm đến 16 mm dùng cho rãnh trung bình, tạo hình cong và gia công bề mặt rộng vừa phải. Lưỡi 20 mm đến 40 mm, như trong 31160- và 31090-, hỗ trợ khoét rãnh lớn, tạo hình khối và làm sạch bề mặt rộng.
Chiều dài tổng thể từ 230 mm đến 280 mm, trong đó cán chiếm khoảng 120 mm đến 140 mm. Khối lượng dao động từ 62 g đến 180 g, tùy theo chiều rộng lưỡi và độ dày thân. Các mã nhỏ như 31710- nặng khoảng 62 g đến 80 g, phù hợp cho thao tác tinh xảo kéo dài. Các mã lớn như 31160- và 31090- nặng từ 120 g đến 180 g, cung cấp khối lượng cần thiết để truyền lực khi gia công gỗ cứng hoặc khoét rãnh sâu.
Lưỡi được rèn từ thép hợp kim chất lượng cao, đạt độ cứng khoảng 61 HRC trên toàn bộ chiều dài. Độ cứng này đảm bảo lưỡi giữ sắc lâu dài. Chống mài mòn khi tiếp xúc liên tục với gỗ cứng. Và chịu lực tác động mạnh. Quy trình rèn thủ công tại Đức tạo cấu trúc thép đồng nhất. Hạn chế khuyết tật vi mô. Và tăng khả năng chống gãy. Mài sắc sẵn trước khi xuất xưởng giúp sử dụng ngay. Không cần mài lại, tiết kiệm thời gian chuẩn bị.
Cán gỗ sồi trắng hình bát giác mang lại độ bền vượt trội, chống mài mòn và hấp thụ rung động tốt. Thiết diện bát giác tạo điểm tựa vững chắc, ngăn cán xoay trong lòng bàn tay khi tác động lực. Gỗ sồi trắng có mật độ cao, chịu va đập tốt và ít bị nứt nẻ theo thời gian. Chiều dài cán từ 120 mm đến 140 mm. Cho phép nghệ nhân cầm nắm thoải mái. Điều chỉnh góc độ linh hoạt. Và truyền lực đều đặn qua lưỡi.
Tạo rãnh thẳng và làm sạch bề mặt phẳng sử dụng lưỡi phẳng thẳng như 31030- và 31040-. Tạo rãnh cong nông và hoàn thiện chi tiết trang trí dùng lưỡi cong số 3 đến số 6, ví dụ 31120-, 31150- và 31760-. Khoét rãnh sâu và tạo hình cong phức tạp áp dụng lưỡi cong số 7 đến số 10, bao gồm 31170-, 31180- và 32310-.
Chạm trổ hoa văn và tạo đường nét sắc nét sử dụng lưỡi chữ V như 31400-, 31390- và 31450-. Gia công rãnh cong và điêu khắc nghệ thuật áp dụng lưỡi rỗng thẳng như 31060-, 31070- và 31110-. Làm sạch góc cạnh và tạo hình chi tiết góc dùng lưỡi vát chéo phẳng như 31020-.
Gỗ mềm như thông, bạch đàn hoặc gỗ dẻ gai phù hợp. Phù hợp với lưỡi góc mài 17°. Và độ cong nông đến trung bình. Các mã như 3148012, 31760- và 31770- cung cấp cạnh cắt sắc bén, giảm lực cần thiết và tạo bề mặt mịn. Gỗ cứng vừa phải như sồi, gụ hoặc lim sử dụng lưỡi góc mài 20° và độ cong trung bình, ví dụ 31140- và 31150-, cân bằng giữa độ sắc và độ bền.
Gỗ cứng như cẩm lai, trắc hoặc hương yêu cầu lưỡi góc mài 25° và độ cứng 61 HRC. Các mã như 31390-, 31450- và 31410- chịu lực tốt, giữ sắc lâu và hạn chế mẻ lưỡi khi gia công lâu dài. Gỗ có vân phức tạp hoặc nhiều mắt cần lưỡi cong sâu. Cần góc mài lớn để tránh bị kẹt hoặc gãy. Đặc biệt khi gặp vùng cứng đột ngột.
Sau mỗi lần sử dụng, lau sạch lưỡi bằng vải khô để loại bỏ mùn gỗ và nhựa cây. Bảo quản trong hộp gỗ hoặc túi vải, tránh để lưỡi tiếp xúc trực tiếp với nhau gây mẻ hoặc trầy xước. Môi trường khô ráo, thoáng khí giúp ngăn gỉ sét và kéo dài tuổi thọ cán gỗ. Kiểm tra độ sắc định kỳ bằng cách thử cắt giấy hoặc gỗ mềm, mài lại khi phát hiện lưỡi cùn hoặc mẻ.
Mài lưỡi sử dụng đá mài hạt mịn, giữ góc mài ban đầu để duy trì hiệu suất cắt. Tránh mài quá sâu hoặc thay đổi góc, gây giảm độ bền và làm mất cân bằng lưỡi. Tra dầu bảo dưỡng mỏng lên lưỡi trước khi cất giữ lâu ngày, ngăn oxy hóa và gỉ sét. Kiểm tra cán gỗ định kỳ. Thay thế nếu phát hiện nứt nẻ hoặc lỏng lưỡi. Để đảm bảo an toàn khi làm việc.
Nhóm đục gỗ làm mộc cung cấp đầy đủ công cụ. Công cụ phục vụ nghề mộc truyền thống và điêu khắc nghệ thuật. Gồm lưỡi phẳng thẳng đến lưỡi chữ V cong sâu. Độ cứng 61 HRC, góc mài từ 17° đến 25°. Cán gỗ sồi trắng bát giác. Các yếu tố này đảm bảo hiệu suất ổn định. Hiệu suất ổn định trên nhiều loại gỗ và kỹ thuật gia công.
| Kod SKU | Harga (EUR) | Stok | |
|---|---|---|---|
| Memuatkan varian... | |||
