Hotline: 096 779 3398 Email: [email protected]
343 SKU

Gergaji lubang kayu

Menunjukkan 1-15 1 tontonan

Mũi khoét gỗ dùng để tạo lỗ trên vật liệu gỗ. Có nhiều kích thước và yêu cầu kỹ thuật khác nhau. Ứng dụng từ sản xuất nội thất, lắp đặt phụ kiện. Đến cả chế biến gỗ chuyên sâu. Nhóm này gồm mũi khoan gỗ mềm, mũi khoét bản lề cửa. Ngoài ra còn có mũi khoan ổ cắm và mũi khoét gỗ gắn hợp kim. Mỗi dòng có cấu tạo lưỡi cắt riêng. Và mũi dẫn hướng riêng biệt. Các model như 1411 kết hợp Auger Bit và countersink thực hiện khoan khoét đồng thời, 1661 gắn hợp kim TCT đáp ứng gỗ cứng và nhựa kỹ thuật, hay 1610.068 chuyên khoan ổ cắm trong kết cấu gỗ. Dòng Forstner Bit như 1622 và 1623 có rãnh thoát phoi lớn, phù hợp máy khoan cầm tay hoặc để bàn. Sản phẩm nhập khẩu chính hãng FAMAG từ Đức, đảm bảo độ bền và chính xác gia công.

Seret kad produk untuk menyusun semula kategori ini. Lepaskan untuk menyimpan serta-merta.
Mũi khoét gỗ FAMAG 1633, đường kính từ 10mm dến 60mm
1633
Mũi khoét gỗ FAMAG 1633, đường kính từ 10mm dến 60mm
€17.80
-
€88.51
★ 0 • Terjual 33
Mũi khoét gỗ FAMAG 1630, kiểu cổ điển, có 2 rãnh thoát phoi
1630-
Mũi khoét gỗ FAMAG 1630, kiểu cổ điển, có 2 rãnh thoát phoi
€15.22
-
€85.96
★ 0 • Terjual 20
Mũi khoét gỗ FAMAG 1622, Forstner Bit dòng Delta F, sx tại Đức
1622-
Mũi khoét gỗ FAMAG 1622, Forstner Bit dòng Delta F, sx tại Đức
€24.98
-
€124.86
★ 5 • Terjual 92
Mũi khoét gỗ FAMAG 1625 - Forstner bit, sản xuất tại Đức
1625-
Mũi khoét gỗ FAMAG 1625 - Forstner bit, sản xuất tại Đức
€11.73
-
€13.24
★ 0 • Terjual 3
Mũi khoét gỗ FAMAG 1623, chuôi lục giác, Forstner Bit, Bormax 2.0
1623-
Mũi khoét gỗ FAMAG 1623, chuôi lục giác, Forstner Bit, Bormax 2.0
€31.72
-
€71.18
★ 0 • Terjual 11
Mũi khoan gỗ FAMAG 1411 kết hợp giữa Auger Bit và countersink
1411
Mũi khoan gỗ FAMAG 1411 kết hợp giữa Auger Bit và countersink
€79.80
-
€155.57
★ 0 • Terjual 0
Mũi khoan ổ cắm FAMAG 1610.068 dùng trong kết cấu gỗ
1610.068
Mũi khoan ổ cắm FAMAG 1610.068 dùng trong kết cấu gỗ
€97.26
★ 0 • Terjual 0
Mũi khoét gỗ FAMAG 1614, có mũi dẫn hướng dòng BORMAX
1614-
Mũi khoét gỗ FAMAG 1614, có mũi dẫn hướng dòng BORMAX
€89.28
-
€383.89
★ 0 • Terjual 0
Mũi khoét gỗ FAMAG 1664 gắn mảnh hợp kim, Made in Germany
1664
Mũi khoét gỗ FAMAG 1664 gắn mảnh hợp kim, Made in Germany
€79.02
-
€146.85
★ 0 • Terjual 2
Mũi khoét bản lề cửa FAMAG 3514, có đầu dẫn hướng
3514.
Mũi khoét bản lề cửa FAMAG 3514, có đầu dẫn hướng
€19.55
★ 0 • Terjual 0
Mũi khoét gỗ FAMAG 1624, có dẫn hướng, Bormax 2.0 Prima
1624-
Mũi khoét gỗ FAMAG 1624, có dẫn hướng, Bormax 2.0 Prima
€35.47
-
€85.29
★ 0 • Terjual 14
Mũi khoét gỗ FAMAG 1662, gắn hợp kim carbide
1662-
Mũi khoét gỗ FAMAG 1662, gắn hợp kim carbide
€59.24
-
€196.91
★ 5 • Terjual 0
Mũi khoan gỗ mềm FAMAG 1540, đường kính mũi khoan thay đổi
1540-
Mũi khoan gỗ mềm FAMAG 1540, đường kính mũi khoan thay đổi
€54.82
-
€149.03
★ 0 • Terjual 0
Mũi khoan gỗ gắn hợp kim FAMAG 1661, TCT-Cylinder Boring Bit
1661
Mũi khoan gỗ gắn hợp kim FAMAG 1661, TCT-Cylinder Boring Bit
€89.79
-
€580.87
★ 0 • Terjual 0
Mũi khoét gỗ FAMAG 1663 gắn hợp kim, Forstner Bit
1663
Mũi khoét gỗ FAMAG 1663 gắn hợp kim, Forstner Bit
€68.73
-
€190.60
★ 0 • Terjual 5

Mũi khoét gỗ và phạm vi công năng trong nhóm

Mũi khoét gỗ phục vụ việc tạo lỗ có đường kính lớn trên vật liệu gỗ. Nhóm này tập hợp các dòng mũi khoét, mũi khoan khoét và mũi khoét bản lề cửa. Người dùng thường chọn theo loại gỗ, đường kính lỗ và kiểu mũi dẫn hướng. Cấu tạo lưỡi cắt cùng khả năng lắp trên từng thiết bị khoan cũng ảnh hưởng tới quyết định chọn mã.

Các mã trong nhóm trải rộng từ kiểu cổ điển tới dòng gắn mảnh hợp kim. 1630- giữ kiểu cổ điển với hai rãnh thoát phoi và mũi chống tâm liền khối. 1633 có đường kính từ 10mm đến 60mm, giá thành cạnh tranh so với dòng Bormax. Hai mã này đáp ứng nhu cầu khoét lỗ thông thường trong xưởng mộc.

Dòng Forstner Bit và Bormax

Forstner Bit tạo lỗ có đáy phẳng, thành lỗ nhẵn, phù hợp khoét âm cho bản lề và phụ kiện. Trong nhóm, các mã Forstner khác nhau ở kiểu chuôi, rãnh thoát phoi và cấu hình mũi định tâm. Một số phiên bản cho phép thay đầu định tâm bằng vít cấy. Việc chọn đúng biến thể giúp thao tác thuận tiện trên máy khoan bàn hoặc máy cầm tay.

1622- thuộc dòng Delta F, dùng cho máy khoan cầm tay, máy để bàn và máy gia công gỗ. Mã này đáp ứng tốc độ quay từ 900 đến 3200 vòng/phút. Chuôi mũi khoan có dạng lục lăng. Sản xuất tại Đức theo mô tả của nhà cung cấp.

1623- có chuôi lục giác, chế tạo từ hợp kim chuyên dùng cho mũi khoan. Mã này thuộc Bormax 2.0 với hai rãnh thoát phoi lớn, nghiêng góc 25 độ so với trục. Dải đường kính gồm nhiều kích thước khác nhau. Rãnh nghiêng hỗ trợ đưa phoi ra ngoài khi khoét sâu.

1624- thuộc Bormax 2.0 Prima, kèm hai mũi phụ. Một mũi dùng định tâm, một mũi dùng dẫn hướng khoan. Nhờ đó người dùng có thể khoan xiên hướng theo mô tả của dòng này. 1614- cũng có mũi dẫn hướng Bormax 2.0 Perima, đầu định tâm thay được bằng vít cấy, kèm lục giác tương ứng.

Mũi khoét gắn mảnh hợp kim carbide

Nhóm gắn mảnh hợp kim hướng tới gỗ cứng, gỗ ép và một số loại nhựa. Mảnh carbide trên lưỡi cắt giữ biên dạng cắt khi gia công vật liệu cứng hơn gỗ mềm. Một số mã cho phép tháo lắp mũi chống tâm và mũi khoan mồi. Các đặc điểm này ảnh hưởng tới cách gá đặt và cách xử lý khi khoan qua mắt gỗ.

1664 gắn mảnh hợp kim carbide, đường kính từ Ø15mm đến Ø50mm. Mã này kèm hai mũi chống tâm và khoan mồi, tháo lắp được, có dẫn hướng khi khoét lỗ trên gỗ. Mô tả ghi Made in Germany. Dải đường kính trên phù hợp nhiều cỡ lỗ trong lắp đặt phụ kiện.

1662- gắn mảnh hợp kim cacbua, dùng khoan gỗ cứng và nhựa. Mã này được đính hai mảnh hợp kim bản rộng tạo hình dạng đáy lỗ khoét, cùng hai mảnh tạo cạnh. 1663 thuộc họ Forstner gắn hợp kim, lưỡi cắt và mũi định tâm có độ cứng cao, dùng cho gỗ cứng hoặc khi khoan qua mắt gỗ.

Mũi khoan khoét chuyên dụng theo thao tác

Một số mã trong nhóm giải quyết thao tác riêng thay vì khoét lỗ thông thường. Có mã thực hiện khoan và khoét chìm trong một lần đưa mũi xuống. Có mã cho phép điều chỉnh đường kính lỗ bằng lưỡi phụ. Cũng có mã tính riêng cho việc mở lỗ lắp ổ cắm trong kết cấu gỗ. Việc phân biệt theo thao tác giúp rút ngắn thời gian chọn mã.

1411 kết hợp Auger Bit và countersink 180°, thực hiện khoan và khoét lỗ trong một lần thao tác trên gỗ mềm. 1540- dành cho gỗ mềm, có điểm chính giữa, một lưỡi cắt chính cố định và lưỡi phụ điều chỉnh được. Cấu trúc này cho phép thay đổi đường kính mũi khoan theo nhu cầu.

1610.068 dùng để khoan lỗ lắp đặt ổ cắm trong kết cấu gỗ. Mã này có hai lưỡi cắt chính rãnh lệch, một mũi định tâm và hai lưỡi cắt ngoài. Mã EAN ghi nhận là 4026271276186. Hình dạng lưỡi theo mô tả giúp tạo lỗ nhanh và sạch cho công việc lắp ổ điện âm gỗ.

Mũi khoét bản lề cửa

Khoét âm bản lề đòi hỏi lỗ có đáy phẳng, đúng đường kính và đúng chiều sâu. Đầu dẫn hướng giữ mũi không trượt khi bắt đầu cắt trên bề mặt tấm. Với tấm đã phủ bề mặt, biên dạng lưỡi ảnh hưởng tới độ sạch mép lỗ. Nhóm này có mã dành riêng cho công việc lắp bản lề trong sản xuất cửa và tủ.

3514. có đầu dẫn hướng, điểm trung tâm nhỏ kiểu brad point, lưỡi gà và hai cạnh cắt chính. Phiên bản thép công cụ dùng cho gỗ mềm không phủ. Hình dạng Bormax® dùng cho các tấm đã phủ bề mặt. Người dùng cần đối chiếu loại tấm trước khi chọn phiên bản tương ứng.

Cách chọn theo vật liệu và thiết bị

Điểm xuất phát khi chọn là loại vật liệu cần khoan. Gỗ mềm không phủ có thể dùng phiên bản thép công cụ. Gỗ cứng, gỗ ép và nhựa kỹ thuật phù hợp với các mã gắn mảnh hợp kim. Bước tiếp theo là đường kính lỗ cần tạo, sau đó tới kiểu chuôi và tốc độ quay mà thiết bị khoan đáp ứng được.

1625- làm bằng thép hợp kim, dùng được cho nhiều loại gỗ khác nhau, kể cả laminate. Mã này có đầu dẫn hướng brad point, lưỡi gà và hai cạnh cắt chính. 1661 thuộc kiểu TCT-Cylinder Boring Bit, đáp ứng khoan lỗ chính xác trên gỗ cứng, gỗ ép và nhựa kỹ thuật cao cấp.

Chuôi lục giác trên các mã như 1622- và 1623- liên quan tới cách kẹp trên máy. Tốc độ quay 900 đến 3200 vòng/phút của 1622- là thông số cần đối chiếu với máy đang dùng. Với nhu cầu khoan xiên hướng, 1624- kèm mũi dẫn hướng riêng. Khi cần thay đầu định tâm, 1614- dùng vít cấy kèm lục giác tương ứng.

Hỗ trợ chọn mã

Bạn có thể xem chi tiết từng mã trong danh sách trên để đối chiếu đường kính, kiểu dẫn hướng và vật liệu lưỡi cắt. Khi cần tư vấn cho công việc cụ thể, hãy liên hệ đội ngũ kỹ thuật. Kèm thông tin loại gỗ, đường kính lỗ và thiết bị khoan đang dùng.