Thư mục panme cơ đo ngoài cung cấp panme đo ngoài, panme chuyên dụng và dưỡng kiểm tra đi kèm. Các loại đáp ứng nhu cầu đo kích thước ngoài chi tiết cơ khí, với nhiều dải đo, độ chia và cấu tạo khác nhau.

















Panme cơ đo ngoài phục vụ việc xác định kích thước ngoài của chi tiết gia công, vật liệu và linh kiện. Nhóm hàng tại đây gồm panme đo ngoài thông dụng, panme chuyên dụng và dưỡng kiểm tra đi kèm. Độ chính xác của các dòng trong nhóm được xác định theo tiêu chuẩn DIN 863. Dải đo trải rộng từ 0-25mm cho đến 2 mét tùy mã hàng.
Độ chia phổ biến trong nhóm là 0.01mm. Một số model có độ chia nhỏ hơn, ví dụ 23135x với mức 0.001mm. Mã 2342- có độ chia 0.1/0.01mm và dải đo tới 2 mét tùy mã hàng. Các mức độ chia khác nhau giúp người dùng lựa chọn phù hợp. Lựa chọn theo yêu cầu đo lường của từng công đoạn gia công. Hoặc theo yêu cầu của công đoạn kiểm tra kỹ thuật.
Nhóm phổ thông đáp ứng nhu cầu đo chi tiết cơ khí có kích thước nhỏ và trung bình. Phần lớn các mã ở nhóm này đạt tiêu chuẩn DIN 863 và có độ chính xác 0.01mm. Dải đo trải từ 0-25mm, 0-50mm, 0-100mm đến 0-150mm. Dải đo cụ thể tùy theo mã hàng. Người dùng có thể chọn từng cây riêng lẻ hoặc bộ nhiều cây theo bước nhảy 25mm.
Mã 231309 có dải đo từ 0 đến 25mm, thân sơn tĩnh điện màu đen. Mã 23058x có thang đo từ 0 đến 100mm và cung cấp bốn tùy chọn mã hàng khác nhau. Độ chính xác của dòng này đạt ±0.01mm. Hai dòng này phù hợp khi cần đo kích thước ngoài trong dải nhỏ đến trung bình.
Mã 23130x đo chi tiết từ 0 đến 150mm, đáp ứng tiêu chuẩn DIN 863. Đầu trục đo dùng hợp kim carbide độ cứng cao, chống mài mòn. Mã 23133x cũng phủ dải 0-150mm, sản xuất theo DIN 863 với độ chính xác 0.01mm. Hai mã này thường được chọn khi cần một bộ panme che phủ nhiều bước kích thước liên tiếp.
Khi chi tiết vượt quá giới hạn của panme thông dụng, nhóm dải đo lớn đáp ứng phần kích thước còn lại. Các mã trong nhóm này giữ nguyên tiêu chuẩn DIN 863 và cấu tạo cơ khí quen thuộc. Bên cạnh đó, một số dòng trang bị bộ đếm cơ học kỹ thuật số. Bộ đếm này hỗ trợ đọc kết quả đo trực tiếp. Người dùng không cần chỉ nhìn vạch chia trên tang đo.
Mã 23029x đo chi tiết có kích thước từ 300 đến 600mm tùy mã hàng, độ chính xác 0.01mm theo DIN 863. Mã 2342- mở rộng dải đo từ 0 đến 2 mét tùy mã hàng. Hai dòng này phục vụ các chi tiết lớn trong gia công cơ khí. Đây là nơi panme dải nhỏ không với tới kích thước cần kiểm tra.
Mã 23145 có thang đo 0-50mm, độ chính xác 0.01mm. Dòng này trang bị bộ đếm cơ học kỹ thuật số, giúp đọc kết quả rõ ràng. Mã 23139 thuộc kiểu panme đồng hồ, thang đo 0-25mm, vạch chia khắc laser. Dòng này gồm hai mã hàng 231390 và 231395, khác nhau ở cơ cấu nâng đe và giới hạn độ sâu điều chỉnh được.
Một số chi tiết không thể đo bằng panme đầu phẳng thông thường. Ren ngoài, bánh răng, dây kim loại hay tấm kim loại rộng bản đều đòi hỏi đầu đo và khung có hình dạng riêng. Nhóm chuyên dụng trong danh mục giải quyết các trường hợp này. Nhóm này vẫn giữ nguyên tiêu chuẩn DIN 863. Nguyên lý đọc cơ khí quen thuộc của panme cũng được giữ nguyên.
Mã 2304x chuyên đo các kích thước của ren ngoài, độ chính xác 0.01mm theo DIN 863. Mã 2300- dùng đầu đo dạng đĩa, phục vụ phép đo hình học của bánh răng, then, sườn và rìa mép phôi. Hai dòng này đáp ứng các phép đo mà đầu đo phẳng tiêu chuẩn khó tiếp cận được bề mặt cần kiểm tra.
Mã 232902 chuyên dùng đo dây kim loại, que tròn và thanh trụ kích thước nhỏ. Ống và tang đo phủ bề mặt si mờ, hỗ trợ việc đọc vạch chia. Mã 23261x có ngàm sâu kiểu chữ U, thang đo từ 0 đến 25mm với các kích thước ngàm khác nhau. Dòng này dùng cho tấm và tấm kim loại.
Panme cơ cần được kiểm tra định kỳ để xác nhận sai số vẫn nằm trong giới hạn cho phép. Công việc này dựa vào các căn mẫu có kích thước chuẩn, đặt giữa hai đầu đo để so sánh giá trị hiển thị. Nhóm hàng tại đây có sẵn dưỡng kiểm tra đi kèm, phục vụ cả panme dải nhỏ lẫn panme dải đo lớn.
Mã 23093 gồm các dưỡng đo cho panme cơ với kích thước từ 25 đến 1950mm. Dưỡng được sản xuất theo tiêu chuẩn DIN 863. Dải kích thước này bao phủ phần lớn các dòng panme trong danh mục. Phạm vi trải từ mã 0-25mm cho đến dòng đo chi tiết cỡ mét. Người dùng chọn dưỡng theo mốc kích thước tương ứng với dải đo của panme đang sử dụng.
Bước đầu tiên là xác định khoảng kích thước của chi tiết cần đo. Từ đó chọn dải đo phủ đúng khoảng này, tránh mua thừa hoặc thiếu bước kích thước. Bước thứ hai là chọn độ chia phù hợp với dung sai gia công. Mức 0.01mm đáp ứng phần lớn công việc thông dụng, còn mức 0.001mm dành cho yêu cầu đo lường chính xác cao hơn.
Bước thứ ba liên quan đến hình dạng chi tiết. Nếu cần đo ren, bánh răng, dây kim loại hoặc tấm rộng bản, nên chọn dòng chuyên dụng thay vì panme đầu phẳng. Bước cuối là cân nhắc cách đọc kết quả. Dòng có bộ đếm cơ học kỹ thuật số giúp đọc nhanh hơn. Panme đồng hồ cũng giúp đọc nhanh hơn. Cả hai nhanh hơn so với việc quan sát vạch chia trên tang đo.
Danh mục panme cơ đo ngoài tập hợp nhiều dải đo, độ chia và cấu tạo khác nhau. Bạn có thể xem chi tiết từng mã hàng qua các liên kết phía trên để đối chiếu thông số với nhu cầu thực tế. Nếu cần tư vấn chọn dải đo hoặc dưỡng kiểm tra đi kèm, hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ.
| SKU 코드 | 가격 (EUR) | 재고 | |
|---|---|---|---|
| 옵션 로딩 중... | |||
