Hotline: 096 779 3398 Email: [email protected]
25 وحدة SKU

قاعدة مثقاب

عرض 1-14 1 مشاهدات

Chân đế máy khoan FAMAG và REMS gồm sáu mã, giữ máy đúng phương khi khoan. FAMAG hướng tới khoan gỗ bằng mũi xoắn ốc. Mã 1403 có tay cầm phụ. Mã 1405.210 dùng mũi dài 240mm, sâu 210mm. Mã 1405.320 đạt độ sâu 320mm. Mã 1404 xoay góc nghiêng 45 độ. Mã 1406 dành cho thi công cầu thang. Mã REMS 183700 R (Simplex 2) khoan lõi bê tông tới đường kính 200mm, cột dùng ống thép vuông 50/50mm. Nội dung nêu cách chọn chân đế theo vật liệu và kiểu cột cố định hay xoay, kèm lưu ý sử dụng. Phù hợp thợ mộc và đội thi công bê tông. Vinatools phân phối hàng chính hãng, ghi rõ xuất xứ theo tài liệu hãng.

اسحب بطاقات المنتجات لإعادة ترتيب هذه الفئة. أفلت للحفظ فوراً.

Chân đế máy khoan trong nhóm sản phẩm FAMAG và REMS

Chân đế máy khoan giữ máy ở vị trí cố định khi cần khoan đúng phương. Nhóm này gồm sáu mã, đến từ FAMAG và REMS. Các mã FAMAG phục vụ khoan gỗ bằng mũi xoắn ốc. Mã REMS hướng tới khoan lõi bê tông. Cách phân chia này giúp chọn nhanh theo vật liệu gia công và theo kiểu chuyển động của cột khoan.

Danh sách gồm 1405.210, 1405.320, 1403, 1404, 1406 và 183700 R. Mỗi mã gắn với một phạm vi công việc riêng. Có mã cố định thẳng đứng, có mã xoay góc nghiêng, có mã dành riêng cho thi công cầu thang.

Các mã cố định dùng cho khoan gỗ

Nhóm cố định phù hợp khi mũi khoan cần giữ đúng phương vuông góc với mặt phôi. Cấu hình này thường gặp trong nghề mộc, khi khoan lỗ bằng mũi xoắn ốc. Hai mã đại diện trong nhóm là 1403 và dòng 1405. Điểm phân biệt nằm ở độ sâu khoan và chiều dài mũi đi kèm theo từng phiên bản.

1403 được thiết kế để tối ưu hóa quá trình khoan với mũi khoan xoắn ốc. Bộ gá có tay cầm phụ bổ sung, tạo thuận tiện khi thao tác. Tên gọi khác trong tài liệu hãng là Excellent Drill Rig. Cấu hình cố định giúp giữ máy ổn định trong suốt hành trình khoan, hạn chế lệch phương mũi.

Dòng 1405 có hai phiên bản theo độ sâu khoan. 1405.210 đi với mũi dài 240mm và độ sâu 210mm. Bản này dùng cho máy khoan chạy điện có đường kính đai cổ Ø43mm. Chân đồ gá làm bằng hợp kim nhôm, đường kính ngoài Ø150mm. Mã đặt hàng theo hãng ghi là 1405.210, sản xuất tại Đức.

1405.320 nâng độ sâu lên 320mm. Tài liệu hãng gọi đây là drill rig dành cho mũi khoan xoắn ốc. Mã này hướng tới ngành mộc, đặc biệt khi khoan gỗ ở những thế khó. Thiết kế giúp cố định máy khoan trong quá trình làm việc. Khi cần lỗ sâu hơn mức 210mm, bản 320 là hướng chọn trực tiếp trong cùng dòng.

Các mã xoay góc nghiêng

Không phải lỗ khoan nào cũng vuông góc với mặt phôi. Với mộng xiên, chi tiết ghép chéo hay cấu kiện lắp nghiêng, cột khoan cần nghiêng theo góc. Hai mã trong nhóm đáp ứng nhu cầu này, đều xoay tới 45°. Khác biệt nằm ở hướng ứng dụng mà tài liệu hãng nêu cho từng mã.

1404 có khoảng 320-650mm và xoay góc nghiêng 45 độ. Tên gọi theo hãng là Drill Rig, Pivoting Version. Mã này điều hướng mũi khoan chính xác khi làm việc ở góc nghiêng. Cơ cấu xoay cho phép đặt cột khoan theo phương mong muốn rồi khóa lại trước khi hạ mũi xuống phôi.

1406 hướng tới quá trình xây dựng cầu thang. Khả năng xoay của mã này cũng đạt 45°. Thi công cầu thang thường yêu cầu khoan lỗ theo góc giữa dầm nghiêng và bậc. Cấu hình xoay giúp giữ nguyên góc đã đặt qua nhiều lỗ liên tiếp, thay vì căn lại bằng tay cho từng lỗ.

Chân đế khoan lõi bê tông REMS Simplex 2

Khoan lõi bê tông đặt ra yêu cầu khác hẳn so với khoan gỗ. Lực cắt lớn hơn, hành trình dài hơn, và độ cứng vững của cột khoan quyết định chất lượng lỗ. Trong nhóm này, REMS Simplex 2 phụ trách phần việc đó. Mã đặt hàng là 183700 R, với phạm vi làm việc được hãng công bố cụ thể.

183700 R khoan lõi bê tông tới đường kính 200 mm. Cột khoan dùng ống thép chính xác, tiết diện vuông 50 / 50 mm. Ống thép được làm cứng nguội và dung sai thu hẹp. Nhờ đó bàn trượt vận hành trên cột theo dung sai đã định. Mã EAN ghi nhận là 4039976109031.

Cách chọn theo nhu cầu công việc

Bước đầu tiên là xác định vật liệu cần khoan. Gỗ và mũi xoắn ốc dẫn tới các mã FAMAG. Bê tông lõi dẫn tới REMS Simplex 2. Bước thứ hai là xác định phương khoan: thẳng đứng cố định hay nghiêng theo góc. Bước thứ ba là kiểm tra độ sâu lỗ cần đạt, vì mỗi phiên bản có giới hạn riêng.

Với khoan gỗ theo phương thẳng, cân nhắc giữa 1403 và dòng 1405. Nếu độ sâu yêu cầu nằm trong 210mm, bản 1405.210 đáp ứng. Cần sâu hơn thì chuyển sang 1405.320 với 320mm. Khi ưu tiên tay cầm phụ khi thao tác, 1403 là hướng xem xét trong cùng nhóm gỗ.

Với công việc nghiêng, so sánh 1404 và 1406. Cả hai xoay tới 45°. 1404 nêu khoảng 320-650mm trong mô tả. 1406 gắn với thi công cầu thang. Nếu phần lớn công việc là cầu thang, mã 1406 bám sát ứng dụng hơn. Nếu nhu cầu khoan nghiêng đa dạng, mã 1404 mở hơn về phạm vi.

Lưu ý về tương thích máy khoan

Chân đế chỉ phát huy tác dụng khi máy khoan lắp vừa vị trí kẹp. Thông số kẹp thường ghi theo đường kính đai cổ của máy. Trước khi đặt hàng, nên đo đai cổ máy đang dùng và đối chiếu với mô tả từng mã. Sai lệch kích thước kẹp khiến máy không cố định được trên bộ gá.

Trong nhóm này, 1405.210 ghi rõ dùng cho máy khoan chạy điện có đường kính đai cổ Ø43mm. Chân đồ gá của mã này làm bằng hợp kim nhôm, đường kính ngoài Ø150mm. Kích thước chân ảnh hưởng tới diện tích tì lên mặt phôi. Với các mã còn lại, nên tham khảo trang chi tiết từng mã trước khi quyết định.

Bước tiếp theo

Mở trang chi tiết của từng mã để xem đầy đủ thông số và hình ảnh. Bắt đầu từ vật liệu khoan, sau đó tới phương khoan và độ sâu. Nếu chưa chắc về tương thích máy, hãy gửi thông tin đai cổ máy khoan cho bộ phận kỹ thuật để được đối chiếu.