Thư mục Thước cầu tập hợp các dòng thước cầu kỹ thuật Vogel Germany. Gồm thước cầu thép, nhôm, inox, nhiều kiểu dáng. Đạt tiêu chuẩn DIN 874. Phù hợp kiểm tra, cân chỉnh thiết bị cơ khí.








Thước cầu phục vụ kiểm tra độ thẳng, cân chỉnh máy móc và hiệu chuẩn trong xưởng cơ khí. Nhóm sản phẩm tại đây tập hợp các dòng thước cầu kỹ thuật của Vogel Germany. Các mã được chế tạo từ thép, nhôm, inox hoặc sắt đen. Mỗi vật liệu đáp ứng một nhóm nhu cầu riêng về trọng lượng và độ ổn định hình học khi thao tác đo kiểm.
Nhóm hiện có tám mã, trải rộng từ bản mỏng tới dầm chữ I. Các mã theo DIN 874 gồm 1580010 cấp chính xác GG0 và 1581010 cấp chính xác GG 1. Dòng nhôm thiết diện chữ I có 15930 Series. Bên cạnh đó, mã 1692 chế tạo theo DIN 866, form B, dải chiều dài 500mm đến 5 mét.
Vật liệu quyết định trọng lượng, độ bền và cảm giác thao tác khi rà mặt phẳng. Trong nhóm này, thước cầu thép hướng tới các ứng dụng cần độ bền cao và ổn định hình học. Thước cầu nhôm nhẹ hơn, thuận tiện khi di chuyển giữa các vị trí đo. Thước cầu inox và sắt đen xuất hiện ở dòng bản mỏng, phục vụ cân chỉnh máy móc và thiết bị.
Nhóm thép gồm ba mã chính. 1581010 có thân dạng chữ I với các lỗ khoan giảm trọng lượng. 1580010 cũng theo kiểu dầm chữ I, vật liệu thép hợp kim, cung cấp kèm chứng chỉ hiệu chuẩn. Mã 1794200 thuộc kiểu vát mép type A, thiết diện 40x5mm, dùng trong xưởng cơ khí và lắp ráp.
Nhóm nhôm gồm hai dòng. 15930 Series mang thiết diện chữ I theo DIN 874, thuộc dòng Precision Straight Edge. 1795300 là dạng vát mép, thiết diện 50x5mm, thang đo từ 300-1800mm. Mã này chế tạo từ nhôm cứng và phủ lớp anodized bên ngoài. Trọng lượng nhẹ giúp thao tác và di chuyển thuận tiện trong quá trình kiểm tra kỹ thuật.
Thiết diện thân thước ảnh hưởng trực tiếp tới độ cứng vững và khối lượng cầm tay. Nhóm sản phẩm chia thành ba kiểu dáng chính: dầm chữ I, bản mỏng và vát mép. Mỗi kiểu phù hợp với một cách đặt thước khác nhau trên bề mặt cần kiểm tra. Người dùng chọn kiểu dáng dựa trên không gian thao tác và chiều dài đoạn cần rà.
Thiết diện chữ I tăng độ cứng vững cho thân thước và giảm khối lượng nhờ khoét rỗng từng đoạn. Kiểu này xuất hiện ở 1580010 và 15930 Series. Mã 1581010 cũng dùng thân chữ I với các lỗ khoan giảm trọng lượng. Các mã này hướng tới ứng dụng cần độ thẳng cao trong kiểm tra và hiệu chuẩn thiết bị cơ khí.
Mã 15900 thuộc kiểu bản mỏng, dùng cân chỉnh máy móc và thiết bị. Dòng này có hai kiểu thiết diện: trơn bốn mặt Form A và dầm chữ I Form B. Vật liệu gồm hai chủng loại là sắt đen hoặc inox. Kiểu bản mỏng thao tác linh hoạt hơn trong không gian hẹp, nơi thân thước dày khó đưa vào vị trí đo.
Nhóm vát mép có ba mã. 1794200 thuộc type A với thiết diện 40x5mm, chế tạo hoàn toàn từ thép. 1794300 thuộc type B, bản rộng 40 x 5mm, dành cho môi trường xưởng và ứng dụng đo kiểm chuyên nghiệp. 1795300 là bản nhôm vát mép với góc đo xiên, thiết diện 50x5mm.
Các mã trong nhóm chế tạo theo hai tiêu chuẩn được ghi rõ trong tài liệu: DIN 874 và DIN 866. Tiêu chuẩn đi kèm cấp chính xác giúp xác định mức dung sai độ thẳng mà thước đáp ứng. Khi mua cho công việc hiệu chuẩn, người dùng nên đối chiếu cấp chính xác với yêu cầu của quy trình kiểm tra tại đơn vị mình.
Mã 1580010 đạt cấp chính xác GG0 theo DIN 874 page 1, Form I. Mã này cung cấp kèm theo chứng chỉ hiệu chuẩn. Mã 1581010 đạt cấp chính xác GG 1 theo DIN 874. Dòng 15930 Series bằng nhôm cũng chế tạo theo DIN 874. Riêng 1692 theo DIN 866, form B.
Việc chọn thước cầu bắt đầu từ chiều dài đoạn cần kiểm tra và cấp chính xác yêu cầu. Sau đó mới cân nhắc vật liệu và thiết diện cho phù hợp điều kiện thao tác. Với đoạn dài, dải chiều dài của 1692 trải từ 500mm đến 5 mét. Với dải trung bình, 1795300 có thang đo từ 300-1800mm.
Khi công việc đòi hỏi dung sai chặt nhất trong nhóm, mã 1580010 cấp GG0 đáp ứng yêu cầu này. Với kiểm tra thường xuyên tại xưởng, cấp GG 1 của 1581010 phù hợp hơn về mặt chi phí sử dụng. Nếu người thao tác phải mang thước di chuyển nhiều, dòng nhôm 15930 Series giảm bớt tải trọng cầm tay.
Trường hợp cần đo trong khe hẹp hoặc giữa các chi tiết lắp ráp, dòng bản mỏng 15900 đáp ứng tốt hơn. Vật liệu inox của dòng này phù hợp khi môi trường làm việc có độ ẩm. Với công việc vạch dấu và rà cạnh, các mã vát mép như 1794300 và 1794200 cho cạnh làm việc rõ ràng.
Độ thẳng của thước cầu phụ thuộc vào cách bảo quản sau mỗi lần dùng. Thước nên được đặt nằm trên giá đỡ hoặc cất trong hộp, tránh va chạm vào cạnh làm việc. Vogel Germany có hộp gỗ đựng thước cầu mã 15991 dùng cho mục đích này. Hộp giúp giữ thước cố định khi lưu kho và khi vận chuyển giữa các vị trí làm việc.
Với các mã thép như 1794200, bề mặt cần được lau sạch sau khi tiếp xúc dầu mỡ gia công. Dòng nhôm 1795300 có lớp anodized bên ngoài tăng độ bền bề mặt. Với thước kèm chứng chỉ hiệu chuẩn như 1580010, nên lưu giữ chứng chỉ cùng hồ sơ thiết bị đo của đơn vị.
Để chọn đúng chiều dài, cấp chính xác và vật liệu, hãy mở từng trang mã trong nhóm và đối chiếu thông số. Liên hệ đội kỹ thuật nếu cần tư vấn thêm cho ứng dụng cụ thể tại xưởng.
| كود SKU | السعر (EUR) | المخزون | |
|---|---|---|---|
| جارٍ تحميل المتغيرات... | |||
