Cờ lê thủy lực Alkitronic phục vụ siết và tháo bulong đai ốc. Dùng trong môi trường công nghiệp nặng. Đáp ứng momen từ 60 Nm đến 83000 Nm. Dòng AT như H-AT-2, H-AT-3, H-AT-5 sử dụng đầu vuông kết nối socket tiêu chuẩn, trong khi dòng AX như 70201, 70202, 70203 thiết kế dạng mỏng low-profile kết hợp đầu lục giác riêng. Áp suất làm việc đạt 700 bar. Khớp nối xoay 360 độ ngang và 180 độ dọc. Vỏ hợp kim nhôm hoặc nhôm-titan đảm bảo độ bền cao. Dòng X-DRIVER và V-DRIVE mở rộng phạm vi ứng dụng với momen lên đến 83000 Nm. Nhà phân phối chính hãng cam kết xuất xứ rõ ràng và bảo hành đầy đủ cho toàn bộ sản phẩm Alkitronic nhập khẩu.

























Cờ lê thủy lực dùng để siết và tháo bulong đai ốc. Cờ lê thủy lực phù hợp môi trường công nghiệp. Cờ lê thủy lực phục vụ khi cần momen xoắn lớn. Cờ lê thủy lực đáp ứng yêu cầu độ chính xác cao. Nhóm sản phẩm này bao gồm nhiều dòng từ Alkitronic, mỗi dòng đáp ứng một phạm vi momen và kích thước bulong khác nhau. Các mã như H-AT-1, H-AT-2, H-AT-3 thuộc dòng AT sử dụng đầu vuông kết nối socket, trong khi dòng AX như 70201, 70202, 70203 thiết kế dạng mỏng low-profile, kết hợp với đầu lục giác riêng biệt.
Áp suất làm việc tối đa của các mã này thường đạt 700 bar, tương đương 10000 psi. Khớp nối thủy lực trên nhiều mã xoay linh hoạt. Khớp nối xoay 360 độ theo phương ngang. Khớp nối xoay 180 độ theo phương dọc. Nhờ đó thao tác dễ dàng trong không gian chật hẹp. Vỏ được chế tạo từ hợp kim nhôm hoặc hợp kim nhôm-titan, đảm bảo độ bền cao và trọng lượng nhẹ. Dải momen trải rộng từ 60 Nm ở 70201 đến 83000 Nm ở X-DRIVER, cho phép chọn lựa phù hợp với quy mô công trình và kích thước bulong cần xử lý.
Nhóm sản phẩm chia thành hai cơ chế chính: dòng đầu vuông và dòng đầu lục giác. Dòng đầu vuông sử dụng socket tiêu chuẩn, trong khi dòng đầu lục giác yêu cầu phụ kiện Hexagon Link hoặc Ratchet Link riêng. Sự khác biệt này ảnh hưởng đến cách lựa chọn và chuẩn bị phụ kiện trước khi triển khai.
Dòng AT bao gồm H-AT-1 với đầu vuông 3/4 inch và momen 110-1120 Nm, H-AT-2 cùng kích thước đầu vuông nhưng momen 180-1840 Nm, H-AT-3 đầu vuông 1 inch momen 450-4510 Nm, H-AT-5 đầu vuông 1.1/2 inch momen 750-7530 Nm, H-AT-8 đầu vuông 1.1/2 inch momen 1080-10780 Nm. Các mã lớn hơn như H-AT-10 momen 1550-15520 Nm, H-AT-20 momen 2660-26660 Nm, H-AT-25 momen 3470-34730 Nm, H-AT-35 momen 4860-48600 Nm, H-AT-50 momen 7200-72000 Nm đều dùng đầu vuông 1.1/2 inch hoặc 2.1/2 inch. Đầu vuông có lỗ then để cố định socket, giúp truyền lực ổn định.
Dòng AX thiết kế mỏng, gồm 70201 momen 60-770 Nm, 70202 momen 260-2600 Nm, 70203 momen 540-5400 Nm, 70204 momen 1150-11900 Nm, 70205 momen 2150-22900 Nm, 70206 momen 4450-49000 Nm. Mỗi mã cần đầu lục giác riêng, ví dụ H-AX1-SW cho 70201, H-AX2-SW cho 70202, H-AX4-SW cho 70203, H-AX8-SW cho 70204, H-AX16-SW cho 70205, H-AX32-SW cho 70206. Đầu lục giác này có bánh cóc răng nhỏ, hành trình 28 độ, đảo chiều bằng lẫy gạt.
Dải momen quyết định khả năng xử lý bulong kích thước và cấp độ siết khác nhau. Momen thấp phù hợp với bulong nhỏ. Momen thấp cũng phù hợp vật liệu mềm. Momen cao dành cho bulong lớn. Momen cao đáp ứng yêu cầu lực siết chặt. Momen cao phù hợp kết cấu chịu tải. Việc chọn đúng dải momen giúp tránh hư hỏng ren và đảm bảo độ tin cậy của mối ghép.
Nhóm momen dưới 1000 Nm bao gồm 70201 với 60-770 Nm và H-AT-1 với 110-1120 Nm, thích hợp cho bulong M8 đến M16 trong lắp ráp cơ khí nhẹ. Nhóm 1000-5000 Nm gồm H-AT-2, H-AT-3, 70202, 70203, phục vụ bulong M20 đến M36 trong thiết bị công nghiệp trung bình. Nhóm 5000-15000 Nm có H-AT-5, H-AT-8, 70204, H-AT-10, dùng cho bulong M42 đến M64 trong kết cấu thép, cầu trục, tua-bin. Nhóm trên 15000 Nm như H-AT-20, H-AT-25, H-AT-35, H-AT-50, 70205, 70206 xử lý bulong M72 trở lên trong nhà máy điện, dàn khoan dầu khí, tàu biển.
Dòng X-DRIVER gồm 6 cỡ từ X-Driver 2 đến X-Driver 64, phủ momen 335-83000 Nm, cho phép chọn theo từng bậc công suất. Dòng V-DRIVE cung cấp đầu vuông thay thế, momen 265-65280 Nm, đầu vuông từ 3/4 inch đến 2.1/2 inch, kết hợp với khối thủy lực X-Driver để linh hoạt cấu hình. Bảng qui đổi áp suất đầu vào sang momen đầu ra được gắn trên nhiều mã. Bảng này giúp kiểm soát lực siết trực tiếp tại hiện trường.
Áp suất làm việc tối đa 700 bar xuất hiện trên hầu hết các mã, đảm bảo truyền lực ổn định qua dầu thủy lực. Khớp nối xoay 360 độ theo phương ngang và 180 độ theo phương dọc trên H-AT-3, H-AT-5, H-AT-20, H-AT-50 giúp định vị trong không gian hạn chế. Chân tỳ phản lực xoay 360 độ trên H-AT-5 cho phép tựa vào bề mặt gần nhất, giảm rung động khi vận hành.
Vỏ hợp kim nhôm hoặc nhôm-titan trên H-AT-10, H-AT-35, H-AT-50 giảm trọng lượng, dễ di chuyển và giữ vững trong thời gian dài. Đảo chiều xoay thông qua lẫy gạt để tháo đầu vuông hoặc đầu lục giác, không cần công cụ phụ. Bánh cóc răng nhỏ trên H-AX2-SW, H-AX4-SW, H-AX8-SW cho hành trình 28 độ, tăng độ chính xác momen xoắn và giảm góc quay cần thiết mỗi lần kích hoạt.
Đầu lục giác Hexagon Link và Ratchet Link đóng vai trò then chốt cho dòng AX. Mỗi cỡ AX yêu cầu đầu lục giác tương ứng: H-AX1-SW phủ 14-41 mm cho 70201, H-AX2-SW phủ 22-65 mm cho 70202, H-AX4-SW phủ 32-75 mm cho 70203, H-AX8-SW phủ 46-100 mm cho 70204, H-AX16-SW phủ 80-115 mm cho 70205, H-AX32-SW phủ 90-165 mm cho 70206. Mỗi đầu lục giác tương ứng một kích thước lỗ duy nhất. Cần chuẩn bị đủ bộ đầu lục giác. Điều này cần thiết khi làm việc với nhiều size bulong.
Đai lục giác A-Drive hỗ trợ các mã khác, gồm A-Drive 2, 73028- cho A-Drive 4, A-Drive 8, 73050- cho A-Drive 16. Các đai này đáp ứng tiêu chuẩn công nghiệp, siết và tháo bulong cỡ lớn trong cụm lắp ghép. Backup Wrench Handle cung cấp tay cầm cho đầu chống xoay, giúp giữ cố định bulong khi siết đai ốc hoặc ngược lại, tránh xoay cả cụm.
Không gian chật hẹp ưu tiên dòng AX mỏng low-profile, vì chiều cao thấp hơn dòng AT. Khi bulong nằm sát tường, sát mặt bích hoặc trong hốc máy, 70201, 70202, 70203 dễ tiếp cận hơn. Nếu không gian rộng và cần thay socket nhanh, nên chọn dòng AT. Dòng AT dùng đầu vuông tiêu chuẩn, thuận tiện hơn. Chỉ cần chuẩn bị thêm bộ socket impact.
Tần suất thay đổi size bulong cao phù hợp với dòng AT, vì socket thay nhanh hơn đầu lục giác. Nếu làm việc với một hoặc vài size cố định, nên chọn dòng AX. Dòng AX kết hợp Ratchet Link cho độ chính xác cao. Độ chính xác này nhờ bánh cóc răng nhỏ. Môi trường rung động mạnh hoặc cần di chuyển thường xuyên nên chọn mã vỏ hợp kim nhôm-titan như H-AT-10, H-AT-35, giảm mỏi tay và tăng tuổi thọ vỏ.
Khi cần kiểm soát momen chặt chẽ, ưu tiên mã có bảng qui đổi áp suất gắn sẵn như H-AT-2, H-AT-3, giúp đọc trực tiếp mà không cần tra tài liệu. Nếu nguồn thủy lực di động hạn chế công suất, chọn mã momen thấp hơn để giảm lưu lượng dầu yêu cầu. Ngược lại, nguồn thủy lực lớn cho phép dùng mã momen cao, rút ngắn thời gian siết mỗi bulong.
Nhóm sản phẩm này đáp ứng đa dạng nhu cầu từ lắp ráp cơ khí nhẹ đến bảo dưỡng thiết bị hạng nặng. Cần kết hợp đúng thân máy với đầu vuông hoặc lục giác. Cần chọn nguồn thủy lực phù hợp đi kèm. Nhờ đó tối ưu hiệu suất làm việc. Đồng thời đảm bảo an toàn lao động. Trước khi triển khai, cần xác định dải momen. Cần xác định kích thước bulong phù hợp. Cần xác định không gian làm việc thực tế. Cần xác định tần suất thay đổi size. Từ đó chọn mã phù hợp nhất.
| كود SKU | السعر (EUR) | المخزون | |
|---|---|---|---|
| جارٍ تحميل المتغيرات... | |||
