Cắt đai ốc thủy lực và cơ khí ELORA phục vụ xử lý đai ốc bị gỉ sét. Cũng dùng cho đai ốc siết quá chặt hoặc hư hỏng. Ứng dụng trong môi trường công nghiệp và bảo dưỡng. Nhóm gồm hai dòng chính. Dòng thủy lực tạo lực cắt mạnh qua cơ chế bơm dầu. Dòng cơ khí dựa vào sức người vặn xoắn. Cơ chế này đẩy lưỡi cắt tiến vào đai ốc. Phạm vi kích thước từ M6 đến M24 với dụng cụ cơ khí, và từ 7mm đến 36mm với các mã thủy lực.
Độ cứng đai ốc xử lý được lên đến lớp 10 theo tiêu chuẩn phân cấp độ bền vật liệu. Danh mục hiện có ba mã ELORA. Mã 315 phục vụ cỡ 7-22mm. Mã 316 phục vụ cỡ 22-36mm. Mã 310 phục vụ bu lông M6-M24 bằng cơ chế cơ khí. Mỗi mã đáp ứng một dải kích thước riêng. Mỗi mã cũng có cơ chế vận hành riêng. Điều này giúp người dùng lựa chọn phù hợp hiện trường. Sản phẩm chính hãng ELORA, nhập khẩu với cam kết chất lượng và bảo hành đầy đủ.



Cắt đai ốc thủy lực và cơ khí đáp ứng nhu cầu xử lý đai ốc bị gỉ sét. Cũng xử lý đai ốc siết quá chặt hoặc hư hỏng. Phù hợp môi trường công nghiệp và bảo dưỡng cơ khí. Khi đai ốc bị cố định do ăn mòn, nhiệt độ cao hoặc lực siết vượt mức, cần phương pháp khác. Phương pháp tháo thông thường bằng cờ lê hay tuýp không còn hiệu quả. Lúc này, dụng cụ cắt đai ốc trở thành giải pháp cần thiết. Dụng cụ giúp tách rời đai ốc khỏi bu lông. Quá trình này không làm hỏng ren trục.
Nhóm này gồm hai dòng chính, phân biệt theo cơ chế vận hành:
Mỗi dòng phục vụ phạm vi kích thước ốc khác nhau. Từ M6 đến M24 với dụng cụ cơ khí. Từ 7mm đến 36mm với các mã thủy lực. Độ cứng đai ốc mà các dụng cụ này xử lý được lên đến lớp 10 theo tiêu chuẩn phân cấp độ bền vật liệu. Trong danh mục hiện có ba mã ELORA. Mỗi mã đáp ứng một dải kích thước và cơ chế vận hành riêng. Nhờ vậy người dùng dễ lựa chọn phù hợp điều kiện hiện trường. Lựa chọn cũng dựa theo yêu cầu công việc cụ thể.
Dụng cụ cắt đai ốc chia thành hai nhóm chính dựa trên nguồn lực tác động: thủy lực và cơ khí. Nhóm thủy lực dùng bơm dầu tích hợp để tạo áp suất cao. Áp suất đẩy lưỡi cắt xuyên qua thân đai ốc. Lực tác động mạnh và ổn định. Nhóm cơ khí dựa vào sức người quay tay vặn. Chuyển động xoắn biến thành lực ép tịnh tiến. Lực này đưa lưỡi cắt tiến vào vị trí tiếp giáp đai ốc. Sự khác biệt này ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ làm việc. Cũng ảnh hưởng độ mệt mỏi của người vận hành. Và ảnh hưởng khả năng xử lý đai ốc có độ cứng cao.
Dòng thủy lực trong danh mục bao gồm 315 phục vụ cỡ ốc từ 7mm đến 22mm và 316 phục vụ cỡ ốc từ 22mm đến 36mm. Cả hai mã đều xử lý được đai ốc độ cứng lớp 10, nhờ cơ chế thủy lực tạo lực cắt mạnh mẽ và hiệu quả. Dòng cơ khí đại diện bởi 310- dùng cho bu lông từ M6 đến M24, yêu cầu người dùng vặn xoắn để lưỡi cắt chuyển động tịnh tiến vào trong. Lực ép đè lên lưỡi cắt tại vị trí tiếp giáp đai ốc. Nhờ đó, đai ốc tách rời khỏi trục ren. Quá trình này không cần nguồn thủy lực bên ngoài.
Kích thước đai ốc quyết định việc lựa chọn mã sản phẩm phù hợp. Dải kích thước từ 7mm đến 36mm hoặc từ M6 đến M24. Dải này bao phủ phần lớn ứng dụng lắp ráp cơ khí. Cũng phù hợp bảo dưỡng thiết bị và sửa chữa kết cấu thép. Đai ốc nhỏ từ M6 đến M12 thường gặp trong thiết bị điện tử công nghiệp, máy móc nhẹ và hệ thống ống dẫn. Đai ốc trung bình từ M14 đến M20 xuất hiện nhiều trong động cơ, hộp số và khung gầm xe. Đai ốc lớn từ 22mm đến 36mm phổ biến ở kết cấu thép, cầu trục và thiết bị hạng nặng.
Mã 310- phục vụ dải M6 đến M24, phù hợp với công việc bảo dưỡng định kỳ hoặc sửa chữa nhỏ khi không có nguồn thủy lực. Mã 315 bao phủ cỡ ốc 7mm đến 22mm, đáp ứng nhu cầu xử lý nhanh đai ốc gỉ sét trong môi trường xưởng có trang bị thủy lực. Mã 316 mở rộng lên 36mm, phục vụ các ứng dụng hạng nặng như tháo lắp kết cấu cầu, giàn khoan hoặc thiết bị công trình. Việc chọn đúng dải kích thước giúp tối ưu hiệu suất cắt và kéo dài tuổi thọ lưỡi cắt.
Độ cứng đai ốc được phân cấp theo tiêu chuẩn quốc tế. Lớp 10 đại diện cho vật liệu có độ bền kéo cao nhất. Đây là mức cao nhất trong các ứng dụng thông thường. Đai ốc lớp 10 thường làm từ thép hợp kim được nhiệt luyện, chịu lực siết lớn và môi trường khắc nghiệt. Khi đai ốc này bị gỉ sét hoặc siết quá chặt, lực cần thiết để tháo rời vượt xa khả năng của dụng cụ thông thường. Dụng cụ cắt đai ốc thủy lực được thiết kế xử lý đai ốc độ cứng lên đến lớp 10. Thiết kế này đảm bảo cắt xuyên qua thân ốc. Lưỡi cắt không gãy và dụng cụ không biến dạng.
Mã 315 và 316 đều ghi rõ khả năng xử lý đai ốc độ cứng lớp 10, nhờ cơ chế thủy lực tạo lực cắt mạnh và ổn định. Mã 310- dùng cơ khí, phụ thuộc vào sức người, nên hiệu quả giảm khi gặp đai ốc độ cứng cao hoặc kích thước lớn. Trong thực tế, đai ốc lớp 8 trở xuống dễ xử lý hơn. Môi trường ăn mòn hoặc nhiệt độ cao có thể làm tăng độ cứng bề mặt. Điều này đòi hỏi dụng cụ có lực cắt đủ mạnh. Lực cắt phải xuyên thủng lớp oxit hoặc lớp thấm carbon.
Cơ chế thủy lực hoạt động bằng cách bơm dầu vào xi lanh, tạo áp suất đẩy pít tông và lưỡi cắt tiến vào đai ốc. Áp suất dầu phân bố đều, giúp lực cắt ổn định và không phụ thuộc vào sức người. Điều này giảm mệt mỏi cho người vận hành. Đồng thời tăng tốc độ làm việc. Đảm bảo an toàn khi xử lý đai ốc lớn hoặc cứng. Lưỡi cắt di chuyển chậm nhưng liên tục, tạo vết cắt sạch và tránh rung động mạnh có thể làm hỏng ren trục.
Mã 315 tích hợp bơm thủy lực nhỏ gọn, phục vụ cỡ ốc 7mm đến 22mm với lực cắt đủ mạnh để xuyên qua đai ốc lớp 10. Mã 316 sử dụng xi lanh lớn hơn, tạo lực cắt cao hơn để xử lý cỡ ốc từ 22mm đến 36mm. Cả hai mã đều yêu cầu bảo dưỡng định kỳ hệ thống thủy lực. Cần kiểm tra mức dầu thường xuyên. Cần làm sạch van xả để duy trì hiệu suất. Ưu điểm của thủy lực nổi bật khi làm việc liên tục. Cũng nổi bật khi xử lý nhiều đai ốc trong một ca. Điều này giảm thời gian chết và tăng năng suất.
Cơ chế cơ khí dựa vào tay vặn xoắn, chuyển động quay thành lực ép tịnh tiến qua hệ thống ren hoặc cam. Lưỡi cắt gắn trên trục di động, khi vặn tay cầm, trục đẩy lưỡi tiến vào đai ốc cho đến khi cắt đứt thân ốc. Lực ép phụ thuộc vào sức người và đòn bẩy tay vặn, nên hiệu quả giảm khi đai ốc quá cứng hoặc kích thước lớn. Tuy nhiên, dụng cụ cơ khí nhỏ gọn, không cần nguồn thủy lực, dễ mang theo và sử dụng tại hiện trường hẹp.
Mã 310- phục vụ bu lông từ M6 đến M24, phù hợp với công việc bảo dưỡng nhỏ hoặc sửa chữa khẩn cấp khi không có thiết bị thủy lực. Lực ép đè lên lưỡi cắt tại vị trí tiếp giáp đai ốc. Lực này tách rời đai ốc khỏi trục ren. Ren không hỏng nếu vận hành đúng cách. Hạn chế của cơ khí là tốc độ chậm hơn thủy lực. Người dùng dễ mệt khi xử lý nhiều đai ốc liên tục. Khó kiểm soát lực cắt đồng đều khi đai ốc có độ cứng không đồng nhất.
Khi lựa chọn dụng cụ cắt đai ốc, cần xác định rõ kích thước đai ốc, độ cứng vật liệu và tần suất sử dụng. Nếu làm việc thường xuyên với đai ốc lớn hoặc độ cứng cao, dòng thủy lực mang lại hiệu quả cao hơn. Nếu chỉ sử dụng thỉnh thoảng hoặc tại hiện trường không có nguồn điện, dòng cơ khí là lựa chọn hợp lý. Kiểm tra dải kích thước ghi trên nhãn để lưỡi cắt vừa khít đai ốc. Tránh lưỡi quá nhỏ không cắt được. Tránh lưỡi quá lớn làm hỏng ren trục.
Trước khi vận hành, cần làm sạch bề mặt đai ốc. Loại bỏ lớp gỉ sét dày hoặc sơn phủ. Để lưỡi cắt tiếp xúc trực tiếp với kim loại. Đặt lưỡi cắt vuông góc với mặt phẳng đai ốc, tránh nghiêng gây mòn lưỡi hoặc cắt không đều. Với dụng cụ thủy lực, kiểm tra mức dầu và van xả trước mỗi ca làm việc, tránh rò rỉ hoặc mất áp. Với dụng cụ cơ khí, vặn tay cầm đều tay, không giật mạnh gây gãy lưỡi hoặc trượt tay. Sau khi cắt xong, kiểm tra ren trục còn lại, làm sạch mảnh vụn kim loại và bôi dầu chống gỉ nếu cần tái sử dụng.
Bảo quản dụng cụ ở nơi khô ráo, tránh ẩm ướt làm gỉ lưỡi cắt và cơ cấu truyền động. Thay lưỡi cắt khi phát hiện mòn hoặc sứt mẻ, đảm bảo hiệu suất cắt ổn định. Đối với dòng thủy lực, thay dầu định kỳ theo hướng dẫn nhà sản xuất. Kiểm tra đệm cao su và vòng đệm. Việc này giúp tránh rò rỉ. Việc bảo dưỡng đúng cách kéo dài tuổi thọ dụng cụ và giảm chi phí thay thế linh kiện.
| Код SKU | Цена (EUR) | Наличие | |
|---|---|---|---|
| Загрузка вариантов... | |||
