Kẹp phôi bàn hàn phục vụ cố định chi tiết kim loại trong hàn kết cấu, gia công cơ khí và lắp ráp chính xác. Nhóm hàng gồm kẹp vặn thủ công, kẹp nhanh tự động và kẹp gọn lỗ cố định. Khoảng kẹp từ 88mm đến 300mm. Lực kẹp từ 500N đến 12000N. Đường kính chân cố định từ Ø16mm đến Ø28mm. Độ sâu chân từ 8mm đến 28mm. Thanh ray thép tôi tiết diện 28x11mm đến 30x15mm.
Tấm áp suất thiết kế phẳng hoặc nghiêng 35 độ, phân bố lực đều lên bề mặt phôi. Một số model tích hợp tay vặn hai thành phần bằng nhựa, giảm mỏi tay khi điều chỉnh liên tục. Phụ kiện mở rộng gồm bộ chuyển đổi góc nghiêng, chân đế nối dài và đơn vị cơ sở. Các phụ kiện này cho phép tùy biến theo kích thước phôi lớn. Sản phẩm phù hợp với bàn hàn tiêu chuẩn, bàn máy công cụ và bàn đa năng có lỗ Ø20mm.
Hàng chính hãng BESSEY, xuất xứ Đức, đảm bảo độ bền cao và độ chính xác trong môi trường công nghiệp.















Kẹp phôi bàn hàn đáp ứng nhu cầu cố định chi tiết kim loại. Ứng dụng trong quá trình hàn kết cấu và gia công cơ khí. Chúng cũng phục vụ lắp ráp chính xác. Nhóm này gồm các dòng kẹp với cơ chế khóa đa dạng. Có loại từ kẹp vặn thủ công đến kẹp nhanh tự động. Chúng phục vụ nhiều quy mô công việc khác nhau. Các model trong nhóm có khoảng kẹp từ 88mm đến 300mm. Lực kẹp dao động từ 500N đến 12000N. Đường kính chân cố định từ Ø16mm đến Ø28mm. Độ sâu chân từ 8mm đến 28mm.
Thanh ray được chế tạo từ thép tôi với tiết diện từ 28x11mm đến 30x15mm, đảm bảo độ cứng vững khi chịu tải. Tấm áp suất có thiết kế phẳng hoặc nghiêng 35 độ, giúp phân bố lực đều lên bề mặt phôi. Một số model tích hợp tay vặn hai thành phần bằng nhựa, giảm mỏi tay khi điều chỉnh liên tục. Phụ kiện mở rộng gồm bộ chuyển đổi góc nghiêng, chân đế nối dài và đơn vị cơ sở. Chúng cho phép tùy biến theo kích thước phôi lớn. Chúng cũng phù hợp với vị trí kẹp đặc biệt. Nhóm sản phẩm phù hợp với bàn hàn tiêu chuẩn, bàn máy công cụ và bàn đa năng có lỗ Ø20mm.
Cơ chế khóa quyết định tốc độ thao tác và độ chính xác khi giữ phôi. Các dòng kẹp trong nhóm chia thành ba loại chính: kẹp vặn thủ công, kẹp nhanh tự động và kẹp gọn lỗ cố định. Mỗi loại phục vụ một phương pháp làm việc riêng, từ điều chỉnh tinh đến cố định nhanh. Dòng kẹp vặn thủ công bao gồm TW-K và TW-2K, có khoảng kẹp 200-300mm và lực kẹp 3000-5000N.
Model TW-K sử dụng đường kính chân Ø28mm, độ sâu chân 28mm, thanh ray tiết diện 28x11mm. Model TW-2K trang bị cán xoay hai thành phần bằng nhựa, giảm trượt tay khi vặn chặt. Dòng kẹp nhanh tự động TW-H có tay kẹp màu đỏ, cho phép khóa nhanh mà không cần xoay nhiều vòng, khoảng kẹp 200-300mm và lực kẹp 3000-5000N. Dòng kẹp gọn lỗ cố định BAS-C có phạm vi kẹp hẹp từ 88-97mm, thiết kế nhỏ gọn cho phôi kích thước nhỏ trên bàn máy công cụ.
Lực kẹp xác định khả năng giữ chặt phôi khi chịu tác động từ mũi hàn, dao phay hoặc mũi khoan. Nhóm cung cấp các mức lực từ 500N đến 12000N. Đáp ứng từ phôi mềm nhẹ đến phôi kim loại dày. Phù hợp cả những trường hợp cần gia công nặng.
Dòng lực kẹp nhẹ 500N bao gồm TW20-15-8KLI-SET, có độ sâu vam 8cm, đường kính chân Ø20mm, phù hợp kẹp đồng thời nhiều vị trí trên phôi mềm hoặc nhựa. Dòng lực kẹp trung bình 3000-5000N bao gồm TW-K, TW-2K, TW-H và TW22-20-10-2K, đáp ứng hàn kết cấu thép tấm dày 3-10mm. Dòng lực kẹp cao 6500N bao gồm TWM28-30-12, có thanh ray và tay kẹp làm từ thép tôi, phục vụ hàn liên tục trên phôi dày. Dòng lực kẹp rất cao 10000-12000N bao gồm BSG21-14 và BS, có đế đặc nguyên khối, tấm áp suất nghiêng 35 độ, thanh ray 30x15mm, phục vụ khoan và phay kim loại cứng.
Độ sâu chân cố định ảnh hưởng đến khả năng gắn kẹp vào bàn làm việc có độ dày khác nhau. Các model trong nhóm có độ sâu chân từ 8mm đến 28mm. Chúng tương thích với bàn hàn mỏng. Chúng cũng phù hợp bàn máy công cụ dày. Chúng còn dùng được với bàn đa năng có lỗ tiêu chuẩn.
Dòng chân nông 8mm bao gồm TW20-15-8KLI-SET, phù hợp bàn nhẹ di động hoặc bàn có lỗ nông. Dòng chân trung bình 10-15mm bao gồm TW22-20-10-2K, đáp ứng bàn hàn tiêu chuẩn dày 12-20mm. Dòng chân sâu 28mm bao gồm TW-K, TW-2K và TW-H, phục vụ bàn máy công cụ dày hoặc bàn có tấm lót gia cố. Một số model như BH-MFT tương thích lỗ Ø20mm trên bàn đa năng Festool MFT và Sortimo WorkMo, không yêu cầu độ sâu chân cố định mà dùng cơ chế chốt nhanh.
Một số model trong nhóm có thiết kế đặc biệt để giải quyết tình huống kẹp khó. Các tính năng này bao gồm tay xoay chuyển hướng và đĩa áp lực đặc biệt. Ngoài ra còn có bộ chuyển đổi góc nghiêng và chân đế nối dài.
Model TW28GRS30-12 có tay xoay chuyển ra phía sau, cho phép ngàm trước kẹp vào vị trí hẹp mà tay vặn không va chạm với phôi hoặc kết cấu xung quanh. Dòng TWV có ngàm điều chỉnh độ với và tay vặn nhiều kiểu, đáp ứng kẹp phôi có bề mặt không đều hoặc góc nghiêng. Phụ kiện TW28AV thế góc nghiêng cho bộ mở rộng TW28X, tạo lực kẹp 3000N trên thanh kim loại đặt xiên. Phụ kiện BASO làm bằng hợp kim crom-molybdenum, chống xoắn, nối dài chân đế cho dòng BAS khi phôi vượt kích thước tiêu chuẩn. Model GRS20-12 có ngàm gắp bằng máy, phục vụ khoan và gia công nhẹ trên bàn máy công cụ với độ chính xác cao.
Các model trong nhóm tương thích với nhiều loại bàn làm việc. Từ bàn hàn kết cấu thép đến bàn máy công cụ CNC. Chúng cũng phù hợp với bàn đa năng lắp ráp. Việc chọn đúng model theo loại bàn giúp tận dụng hết khả năng kẹp và tránh hư hỏng thiết bị.
Bàn hàn kết cấu thép thường có lỗ Ø28mm, phù hợp với TW-K, TW-2K, TW-H, TWM28-30-12 và TW28GRS30-12. Bàn máy công cụ dày có rãnh T hoặc lỗ ren, phù hợp với BSG21-14, BS và BAS-C, có đế đặc nguyên khối và ốc lớn cố định chắc chắn. Bàn đa năng Festool MFT và Sortimo WorkMo có lỗ Ø20mm, phù hợp với BH-MFT và TW20-15-8KLI-SET, cho phép kẹp nhanh nhiều vị trí đồng thời. Bàn hàn di động mỏng phù hợp với dòng chân nông 8-10mm, giảm trọng lượng tổng thể khi vận chuyển.
Việc lựa chọn model phù hợp cần xem xét kích thước phôi, loại vật liệu, tần suất thao tác và không gian làm việc. Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất kẹp và tuổi thọ thiết bị. Phôi kim loại dày trên 10mm cần lực kẹp từ 6500N trở lên, nên chọn TWM28-30-12, BSG21-14 hoặc BS. Phôi nhôm, nhựa hoặc gỗ mỏng dưới 5mm cần lực kẹp nhẹ 500-3000N, nên chọn TW20-15-8KLI-SET hoặc TW22-20-10-2K. Công việc hàn liên tục nhiều mối hàn cần kẹp nhanh tự động TW-H để giảm thời gian chờ. Công việc gia công chính xác cần kẹp vặn thủ công TW-K hoặc TW-2K để điều chỉnh lực từng bước nhỏ.
Không gian làm việc hẹp cần model có tay xoay chuyển hướng TW28GRS30-12 hoặc kẹp gọn BAS-C. Phôi kích thước lớn vượt khoảng kẹp tiêu chuẩn cần phụ kiện nối dài BASO hoặc dòng có ngàm điều chỉnh TWV. Nhóm kẹp phôi bàn hàn cung cấp giải pháp toàn diện. Giải pháp này đáp ứng nhu cầu cố định chi tiết trong gia công kim loại. Ứng dụng từ hàn kết cấu đến khoan phay chính xác. Việc lựa chọn đúng model theo lực kẹp, khoảng kẹp.
| Код SKU | Цена (EUR) | Наличие | |
|---|---|---|---|
| Загрузка вариантов... | |||
