Máy ép ống trượt dọc REMS Ax-Press thi công mối nối măng sông trượt trên hệ ống nước và ống sưởi. Hành trình ép theo phương dọc trục, mối nối kín nhờ biến dạng vật liệu, không dùng gioăng. Trang tập hợp 56 mã, chia theo máy dẫn động và đầu ép. Bản pin 22V có 573020 R22, dải đường kính 12 – 40 mm, hành trình 40 mm. Bản dẫn động tay gồm 574300 RX và 574302 R, hành trình 66 mm, có chạy nhanh tiến và hồi nhanh.
Đầu ép phân theo hệ phụ kiện AT, Basic, HC, IV, LR, ME, RE, RH, RO, RV và theo cỡ ống, đóng gói theo cặp. Bộ ghép sẵn máy kèm đầu ép có 574010 R và 574304 R. Nên chọn máy dẫn động trước, rồi chọn đầu ép theo hệ và cỡ ống. Hàng REMS chính hãng, nhập khẩu, phân phối kèm bảo hành.

























Máy ép ống trượt dọc phục vụ thi công mối nối kiểu măng sông trượt trên hệ ống nước và ống sưởi. Nguyên lý làm việc dựa trên hành trình ép theo phương dọc trục. Măng sông được đẩy trượt dọc thân ống, xiết ôm lên thân phụ kiện. Mối nối tạo thành không dùng gioăng, kín theo nguyên lý biến dạng vật liệu. Nhóm sản phẩm tại đây tập hợp máy dẫn động REMS Ax-Press cùng các cặp đầu ép tương ứng, tổng cộng 56 mã.
Phần máy gồm bản dùng pin 22V và bản dẫn động bằng tay. Bản pin có 573020 R22 cho dải đường kính 12 – 40 mm, hành trình 40 mm. Bản tay gồm 574300 RX và 574302 R, hành trình 66 mm, có chạy nhanh tiến và hồi nhanh. Phần đầu ép chia theo nhiều hệ phụ kiện: AT, Basic, HC, IV, LR, ME, RE, RH, RO và RV. Mỗi hệ lại chia tiếp theo cỡ ống, từ 12 mm đến 40 mm.
Các đầu ép đóng gói theo cặp, riêng dòng IV đóng gói ba chi tiết. Cách phân nhóm này giúp người mua khoanh vùng nhanh. Trước tiên chọn máy dẫn động. Sau đó chọn đầu ép theo hệ phụ kiện. Chọn đầu ép cũng theo cỡ ống đang thi công. Các bộ đã ghép sẵn máy và đầu ép cũng có trong nhóm, ví dụ 574010 R và 574304 R. Những trang bên dưới liệt kê từng mã kèm mô tả gốc của hãng, thuận tiện khi đối chiếu với catalogue kỹ thuật trước lúc đặt hàng.
Dòng pin 22V phục vụ thi công di động, không cần nguồn điện tại vị trí lắp đặt. Cơ cấu dẫn động điện – thủy lực tạo hành trình ép dọc trục. Nhóm này chia theo hành trình và khoảng kẹp, đồng thời chia theo cách đóng gói: máy trần trong thùng carton, hoặc bộ Basic-Pack đặt trong hộp L-Boxx. Người thi công chọn theo việc đã có pin và sạc sẵn hay chưa.
Bản 573020 R22 làm mối nối măng sông đường kính 12 – 40 mm, hành trình 40 mm, khoảng kẹp tối đa 82 mm. Bản 573021 R22 có khoảng kẹp 116 mm, cấp dạng máy dẫn động không kèm pin và sạc. Hai mã này đều nhận đầu ép REMS Pressköpfen.
Các bộ đóng hộp L-Boxx gồm 573039 R220 cho bản Ax-Press 25 và 573041 R220 cho bản 25 L. Mã 573040 R22 cũng thuộc cấu hình Basic-Pack trong L-Boxx. Dòng Ax-Press 30 gồm máy dẫn động 573008 R22 và bộ Basic-Pack 573037 R220.
Bản dẫn động tay dùng khi công việc phát sinh lẻ hoặc khi không muốn phụ thuộc pin. Cơ cấu tay đòn tạo lực ép dọc trục, kết hợp chạy nhanh tiến và hồi nhanh để giảm thời gian mỗi mối nối. Dải đường kính và hành trình khác với bản pin, nên cần đối chiếu trước khi ghép đầu ép.
Mã 574300 RX làm mối nối măng sông đường kính 12 – 32 mm với hành trình 66 mm. Mã 574302 R theo kiểu một tay, dải 12 – 22 mm, cũng hành trình 66 mm. Bộ 574010 R đi kèm đầu ép UNI cỡ 16, 20, 25, 32 và TL.
Đầu ép lắp trực tiếp vào máy ép dọc trục Ax-Press, quyết định hình dạng mối nối. Mỗi hệ phụ kiện trên thị trường có biên dạng măng sông riêng, nên đầu ép cũng phân theo hệ. Việc chọn đúng ký hiệu hệ và đúng cỡ ống là điều kiện cần thiết. Nhờ đó măng sông trượt đủ hành trình và ôm đúng vị trí trên thân phụ kiện.
Hệ AT gồm bốn cỡ: 573122 cho ống 20, 573124 cho ống 25, 573126 cho ống 32 và 573128 cho ống 40. Hệ Basic có 573624 cỡ 20 và 573628 cỡ 32. Hệ HC gồm 573114, 573116 và 573118, tương ứng cỡ 20, 26 và 32.
Hệ IV đóng gói ba chi tiết mỗi bộ, gồm 573325 cho cỡ 20-21, 573330 cho cỡ 25-26 và 573335 cho cỡ 32-33. Hệ LR trải bốn cỡ liền nhau: 573432, 573434, 573436 và 573438, lần lượt 22, 25, 28 và 32 mm.
Hệ ME phục vụ dải rộng hơn về phía cỡ nhỏ. Mã 573102 dùng cho ống 16, 573106 cho ống 20, 573108 cho ống 26 và 573110 cho ống 32. Toàn bộ các mã trên đều đóng theo cặp đầu ép.
Hệ RE gồm 573162, 573172, 573178 và 573176, phủ các cỡ 20, 25, 32 và 40 mm. Hệ RH có mật độ cỡ dày nhất, từ 573164 cỡ 12 đến 573156 cỡ 32, kèm 573166, 573168 và 573170.
Bản RH 20 L mang mã 573152, tách riêng khỏi bản RH 20 thường. Hệ RO hiện có 573186 cho ống 20. Hệ RV gồm 573402 cỡ 20 và 573404 cỡ 25. Khi đặt hàng, nên ghi rõ cả ký hiệu hệ và số cỡ để tránh lẫn giữa các biên dạng gần nhau.
Trình tự chọn nên đi từ dải đường kính công việc. Nếu hệ ống chạy tới 40 mm, bản Ax-Press 25 dùng pin đáp ứng dải 12 – 40 mm. Nếu công việc chỉ tới 22 mm và làm lẻ, bản một tay 574302 R gọn hơn. Bước tiếp theo là xác định hệ phụ kiện đang dùng trên công trình, rồi lấy đúng cỡ đầu ép.
Khoảng kẹp cũng cần cân nhắc khi mối nối nằm sát tường hoặc trong hộp kỹ thuật. Bản 573020 R22 có khoảng kẹp tối đa 82 mm, bản 573021 R22 đạt 116 mm. Với người mới lập bộ dụng cụ, các cấu hình Basic-Pack trong L-Boxx gom máy và phụ kiện vào một hộp. Cách này thuận tiện khi di chuyển giữa các vị trí thi công.
Bạn có thể xem chi tiết từng mã trong danh sách bên dưới để đối chiếu dải đường kính, hành trình và cách đóng gói. Nếu cần ghép máy dẫn động với đúng hệ đầu ép, hãy gửi thông tin hệ phụ kiện đang dùng. Kèm theo đó là cỡ ống đang dùng để được tư vấn cấu hình phù hợp.
| Код SKU | Цена (EUR) | Наличие | |
|---|---|---|---|
| Загрузка вариантов... | |||
