Hotline: 096 779 3398 Email: [email protected]
983 артикулов

Магнитное сверло

Показано 1-25 2 просмотров

Mũi khoan từ phục vụ gia công lỗ tròn trên kim loại. Nó chỉ cắt phần vành thay vì khoan xuyên toàn bộ tiết diện. Nhờ đó giảm lực cắt, tăng tốc độ và hạn chế nhiệt sinh ra. Khi kết hợp với máy khoan từ, mũi khoan vòng mang lại độ chính xác cao. Điều này đúng ngay cả trên bề mặt dốc hoặc phôi tròn. Lực hút từ giữ máy ổn định trong quá trình khoan.

Nhóm hàng gồm mũi thép gió HSS cho ứng dụng phổ thông. Ngoài ra có mũi gắn mảnh hợp kim cacbua vonfram TCT cho vật liệu cứng. Còn có mũi hợp kim đặc biệt cho công việc khắc nghiệt như khoan đường ray. Đường kính dao động từ Ø12mm đến Ø100mm, độ sâu khoan từ 30mm đến 100mm tùy model. Chuôi kẹp phổ biến tuân theo chuẩn Weldon 19.05mm hoặc 31.75mm. Chuẩn này tương thích với hầu hết máy khoan từ châu Âu và Bắc Mỹ.

Một số model hỗ trợ chuôi Universal để linh hoạt khi chuyển đổi giữa các hệ thống máy. Vinatools phân phối chính hãng Euroboor với đầy đủ chứng từ xuất xứ và bảo hành theo tiêu chuẩn nhà sản xuất.

Перетащите карточки товаров для изменения порядка в этой категории. Отпустите для немедленного сохранения.
Mũi khoan từ HSS HCL.55, đường kính Ø51-100mm, khoan sâu 55mm. Euroboor
HCL.55
Mũi khoan từ HSS HCL.55, đường kính Ø51-100mm, khoan sâu 55mm. Euroboor
142,27 €
-
621,11 €
★ 0 • Продано 0
Mũi khoan từ HSS HCS, đường kính Ø51-100mm, khoan sâu 30mm. Euroboor
HCS.
Mũi khoan từ HSS HCS, đường kính Ø51-100mm, khoan sâu 30mm. Euroboor
100,74 €
-
443,49 €
★ 0 • Продано 0
Mũi khoan từ HSS HCL, đường kính Ø12-50mm, khoan sâu 55mm. Euroboor
HCL
Mũi khoan từ HSS HCL, đường kính Ø12-50mm, khoan sâu 55mm. Euroboor
30,04 €
-
140,26 €
★ 0 • Продано 2
Mũi khoan từ Euroboor TCT HMX, đường kinh đến 8", sâu 4"
HMX.
Mũi khoan từ Euroboor TCT HMX, đường kinh đến 8", sâu 4"
83,03 €
-
245,94 €
★ 0 • Продано 0
Mũi khoan từ HSS Euroboor HCS, Ø12-50mm, khoan sâu 30mm
HCS
Mũi khoan từ HSS Euroboor HCS, Ø12-50mm, khoan sâu 30mm
20,20 €
-
94,79 €
★ 0 • Продано 0
Mũi định tâm IBC, cho mũi khoan từ, 77-258mm Ø6.35-8mm. Euroboor
IBC
Mũi định tâm IBC, cho mũi khoan từ, 77-258mm Ø6.35-8mm. Euroboor
6,01 €
-
25,74 €
★ 0 • Продано 0
Đầu chuyển IBK.16-14, cho máy khoan từ, Weldon 19.05mm-B16. Euroboor
IBK.16-14
Đầu chuyển IBK.16-14, cho máy khoan từ, Weldon 19.05mm-B16. Euroboor
23,52 €
★ 0 • Продано 1
Mũi khoan từ HSS HCX, đường kính Ø18-50mm, khoan sâu 100mm. Euroboor
HCX-
Mũi khoan từ HSS HCX, đường kính Ø18-50mm, khoan sâu 100mm. Euroboor
94,79 €
-
275,61 €
★ 0 • Продано 0
Mũi khoan từ HSS HCY, đường kính Ø14-50mm, khoan sâu 75mm. Euroboor
HCY.
Mũi khoan từ HSS HCY, đường kính Ø14-50mm, khoan sâu 75mm. Euroboor
66,16 €
-
176,82 €
★ 0 • Продано 0
Mũi khoan từ HSS Universal Ø12-60mm HCSU, khoan sâu 30mm. Euroboor
HCSU
Mũi khoan từ HSS Universal Ø12-60mm HCSU, khoan sâu 30mm. Euroboor
0,00 €
★ 0 • Продано 0
Mũi khoan từ thép hợp kim HMS, đường kính Ø12-100mm, khoan sâu 35mm. Euroboor
HMS
Mũi khoan từ thép hợp kim HMS, đường kính Ø12-100mm, khoan sâu 35mm. Euroboor
36,53 €
-
175,77 €
★ 0 • Продано 0
Mũi khoan từ đường kính 41mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
HMLU.410-
Mũi khoan từ đường kính 41mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
76,04 €
★ 0 • Продано 0
Mũi khoan từ đường kính 33mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
HMLU.330-
Mũi khoan từ đường kính 33mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
57,29 €
-
571,71 €
★ 0 • Продано 0
Mũi khoan từ ⌀97mm, độ khoan sâu 100mm Euroboor HMX.970 gắn hợp kim cứng TCT
HMX.970
Mũi khoan từ ⌀97mm, độ khoan sâu 100mm Euroboor HMX.970 gắn hợp kim cứng TCT
512,84 €
★ 0 • Продано 0
Mũi khoan từ đường kính 13mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
HMLU.130-
Mũi khoan từ đường kính 13mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
27,12 €
-
41,40 €
★ 0 • Продано 0
Mũi khoan từ đường kính 15mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
HMLU.150-
Mũi khoan từ đường kính 15mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
29,07 €
-
43,45 €
★ 0 • Продано 0
Mũi khoan từ đường kính 17mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
HMLU.170-
Mũi khoan từ đường kính 17mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
43,45 €
-
61,26 €
★ 0 • Продано 0
Mũi khoan từ đường kính 18mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
HMLU.180-
Mũi khoan từ đường kính 18mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
31,55 €
-
61,26 €
★ 0 • Продано 0
Mũi khoan từ đường kính 21mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
HMLU.210-
Mũi khoan từ đường kính 21mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
35,99 €
-
62,20 €
★ 0 • Продано 0
Mũi khoan từ đường kính 22mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
HCPL.220-
Mũi khoan từ đường kính 22mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
36,53 €
-
463,28 €
★ 0 • Продано 0
Mũi khoan từ đường kính 23mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
HCPL.230-
Mũi khoan từ đường kính 23mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
43,45 €
-
463,28 €
★ 0 • Продано 0
Mũi khoan từ đường kính 23.5mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
HCL.235-
Mũi khoan từ đường kính 23.5mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
0,00 €
★ 0 • Продано 0
Mũi khoan từ đường kính 24mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
HCPL.240-
Mũi khoan từ đường kính 24mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
41,40 €
-
463,28 €
★ 0 • Продано 0
Mũi khoan từ đường kính 24.5mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
HCL.245-
Mũi khoan từ đường kính 24.5mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
0,00 €
★ 0 • Продано 0
Mũi khoan từ đường kính 25mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
HCPL.250-
Mũi khoan từ đường kính 25mm Euroboor, chuôi Weldon 19,05mm
44,36 €
-
522,32 €
★ 0 • Продано 0

Mũi khoan từ phục vụ gia công lỗ tròn trên kim loại. Nó chỉ cắt phần vành, không khoan xuyên toàn bộ tiết diện. Cách này khác với mũi khoan xoắn truyền thống. Nhờ đó lực cắt giảm đáng kể. Tốc độ tăng và nhiệt sinh ra thấp hơn. Điều này giúp bảo vệ lưỡi cắt và kéo dài tuổi thọ. Khi kết hợp với máy khoan từ, mũi khoan vòng cho độ chính xác cao. Điều này đúng cả khi làm việc trên bề mặt dốc. Cũng đúng với phôi tròn, nhờ lực hút từ giữ máy ổn định.

Nhóm này gồm ba dòng mũi khoan chính.

  • Mũi thép gió HSS cho ứng dụng phổ thông.
  • Mũi gắn mảnh hợp kim cacbua vonfram TCT cho vật liệu cứng.
  • Mũi hợp kim đặc biệt cho việc khắc nghiệt như khoan đường ray.

Đường kính dao động từ Ø12mm đến Ø100mm, độ sâu khoan từ 30mm đến 100mm tùy model.

Chuôi kẹp phổ biến nhất tuân theo chuẩn Weldon. Kích thước gồm 19.05mm hoặc 31.75mm. Chuôi này tương thích với hầu hết máy khoan từ châu Âu và Bắc Mỹ. Một số model còn hỗ trợ chuôi Universal để linh hoạt hơn khi chuyển đổi giữa các hệ thống máy. Bên cạnh mũi khoan, nhóm sản phẩm cũng cung cấp mũi định tâm và đầu chuyển đổi để hoàn thiện quy trình khoan chuyên nghiệp.

Phân loại theo vật liệu lưỡi cắt

Vật liệu lưỡi cắt quyết định khả năng chịu nhiệt, độ cứng và tuổi thọ khi gia công các loại kim loại khác nhau. Mỗi loại vật liệu phù hợp với một nhóm ứng dụng cụ thể, từ thép mềm đến gang cứng hoặc inox chống ăn mòn. Việc chọn đúng vật liệu giúp tối ưu chi phí và năng suất trong từng tình huống thực tế.

Dòng HSS sử dụng thép gió làm vật liệu chính, phù hợp khoan thép kết cấu, đồng, nhôm và nhựa ở dạng tấm hoặc ống. Các model như HCL khoan sâu 55mm với đường kính Ø12-50mm, trong khi HCS giới hạn ở 30mm nhưng cũng phủ cùng dải đường kính. Dòng HCX- nâng độ sâu lên 100mm cho phôi dày, còn HCY. đạt 75mm. Biên dạng răng được thiết kế đặc biệt giúp cắt sạch ba via và tăng lượng ăn dao, giảm ma sát khi khoan sâu.

Dòng TCT gắn mảnh hợp kim cacbua vonfram cực cứng. Dòng này chuyên gia công vật liệu khó như thép HARDOX, inox và đường ray xe lửa. Model HMX. có đường kính lên đến 8 inch và độ sâu 4 inch, sử dụng hợp kim Sanvik siêu bền. Các mã như HMLU.130, HMLU.140, HMLU.150 đến HMLU.410 phủ dải Ø13-41mm với chuôi Weldon 19.05mm, mang lại độ chính xác cao và ít tỏa nhiệt nhờ chỉ cắt vành ngoài.

Dòng hợp kim đặc biệt như HMS phục vụ các công việc siêu cứng, đường kính Ø12-100mm và độ sâu 35mm. Nếu ứng dụng chỉ cần khoan gang, đồng, thép mềm hoặc nhựa thì không nhất thiết phải dùng dòng này. Dòng Universal như HCSU có chuôi 19.05mm tương thích cả Weldon, Nitto và Universal, khoan sâu 30mm trên Ø12-60mm, linh hoạt khi chuyển đổi giữa nhiều hệ máy.

Phân loại theo độ sâu khoan

Độ sâu khoan quyết định khả năng xuyên qua phôi dày mà không cần lật hoặc khoan hai mặt. Chọn đúng độ sâu giúp tiết kiệm thời gian setup và đảm bảo lỗ thông suốt khi làm việc với dầm, bích hoặc profile dày.

Nhóm khoan nông 30mm bao gồm HCS. với đường kính Ø51-100mm chuôi Weldon 31.75mm, HCS Ø12-50mm chuôi 19.05mm và HCSU Ø12-60mm chuôi Universal. Các model này phù hợp tôn tấm mỏng, ống profile thành mỏng hoặc bích mỏng cần lỗ nhanh. Chuôi Weldon 19.05mm hoặc 31.75mm đều có độ chính xác cao, dùng với bầu kẹp tương ứng.

Nhóm khoan trung bình 55mm gồm HCL.55 Ø51-100mm chuôi 31.75mm và HCL Ø12-50mm chuôi 19.05mm. Biên dạng bên trong côn giúp không bị kẹt phoi, nhưng cần lưu ý khi tháo lõi sau khi khoan xuyên. Mũi định tâm chính xác đảm bảo không rung lắc. Lưu lượng chất bôi trơn được kiểm soát tốt. Thiết kế kết hợp độ cứng tối đa của răng với độ bền cao.

Nhóm khoan sâu 75-100mm bao gồm HCY. đạt 75mm trên Ø14-50mm và HCX- đạt 100mm trên Ø18-50mm. Cả hai đều bằng thép gió HSS. Biên dạng răng thiết kế đặc biệt để cắt sạch ba via. Lượng ăn dao cao và giảm ma sát khi khoan sâu. Model HMX.970 lưỡi TCT cũng đạt 100mm nhưng ở đường kính lớn Ø97mm, phục vụ dầm thép dày hoặc bích công nghiệp.

Phân loại theo đường kính lỗ

Đường kính lỗ ảnh hưởng trực tiếp đến lựa chọn bu lông, ống dẫn hoặc cáp xuyên qua. Mỗi cỡ đường kính yêu cầu mũi khoan tương ứng để đảm bảo dung sai lắp ghép và tránh phải doa lại sau khoan.

Nhóm đường kính nhỏ Ø12-25mm phủ nhu cầu bu lông M10-M20 và ống dẫn điện nhỏ. Các model như HMLU.130, HMLU.140, HMLU.150, HMLU.160, HMLU.170, HMLU.180, HMLU.190, HMLU.200, HMLU.210 và HCPL.220 đến HCPL.250 đều dùng chuôi Weldon 19.05mm, có chốt định tâm 6.35mm giúp lắp nhanh và chính xác.

Nhóm đường kính trung Ø26-40mm phục vụ bu lông M24-M36 và ống dẫn công nghiệp. Các mã HCPL.260, HCPL.270, HMLU.330, HMLU.340, HMLU.350, HMLU.360, HMLU.370, HMLU.380 và HMLU.390 cũng dùng chuôi 19.05mm, lấy đi lõi kim loại ở giữa thay vì phay hết tiết diện nên nhanh và tỏa nhiệt ít.

Nhóm đường kính lớn Ø41-100mm dành cho bu lông đường kính lớn, ống thông gió hoặc cáp điện công suất cao. Model HMLU.410 Ø41mm vẫn dùng chuôi 19.05mm, trong khi HCL.55 và HCS. Ø51-100mm chuyển sang chuôi 31.75mm để chịu mô-men xoắn lớn hơn. Dòng HMX.970 Ø97mm lưỡi TCT phục vụ gia công nặng trên thép dày.

Phụ kiện hỗ trợ khoan từ

Phụ kiện bổ sung giúp mở rộng khả năng tương thích giữa mũi khoan và máy. Đồng thời đảm bảo độ chính xác khi định tâm. Thiếu phụ kiện phù hợp có thể dẫn đến lỗ lệch tâm hoặc không thể lắp mũi vào máy.

Mũi định tâm IBC dài 77-258mm với đường kính Ø6.35-8mm tương thích cả chuôi Nitto, Weldon và Universal. Chức năng chính không chỉ dẫn hướng mà còn giữ ổn định trục quay khi mũi khoan tiếp xúc bề mặt phôi nghiêng hoặc cong. Đây là phụ kiện cần có khi sử dụng mũi khoan vòng để tránh trượt tâm ở giai đoạn đầu.

Đầu chuyển IBK.16-14 kết nối máy khoan từ chuẩn Weldon 19.05mm sang đầu kẹp mũi khoan B16 kiểu măng ranh. Điều này cho phép dùng mũi khoan xoắn truyền thống. Cũng dùng được mũi đặc biệt không có chuôi Weldon. Cả hai đều dùng trên cùng máy khoan từ. Nhờ vậy tăng tính linh hoạt khi chuyển đổi công việc.

Lưu ý khi chọn và sử dụng

Chọn mũi khoan từ cần đối chiếu ba yếu tố: đường kính lỗ cần gia công, độ dày phôi và độ cứng vật liệu. Nếu phôi dày hơn độ sâu khoan của mũi thì phải khoan hai mặt hoặc chọn model sâu hơn. Vật liệu cứng như inox hoặc gang yêu cầu lưỡi TCT hoặc hợp kim đặc biệt, trong khi thép mềm chỉ cần HSS.

Chuôi Weldon 19.05mm phổ biến nhất trong nhóm sản phẩm này, tương thích hầu hết máy khoan từ châu Âu. Chuôi 31.75mm dành cho đường kính lớn trên Ø50mm để chịu mô-men cao. Chuôi Universal linh hoạt hơn nhưng cần kiểm tra bầu kẹp máy có hỗ trợ hay không. Chốt định tâm 6.35mm hoặc 8mm phải khớp với lỗ định tâm trên trục máy.

Khi khoan sâu trên 50mm cần bôi trơn liên tục để tản nhiệt và tránh cháy lưỡi. Biên dạng côn bên trong giúp phoi thoát dễ. Đôi khi lõi bị kẹt sau khi khoan xuyên. Cần dùng chốt đẩy hoặc búa nhẹ để tháo. Tốc độ quay và lực ăn dao nên theo khuyến nghị nhà sản xuất. Mức này tùy vào vật liệu và đường kính. Tránh quá tải để không gãy răng hoặc mòn nhanh.

Nhóm mũi khoan từ cung cấp giải pháp gia công lỗ tròn hiệu quả trên kim loại. Phạm vi từ tôn mỏng đến dầm dày. Vật liệu áp dụng từ thép mềm đến gang cứng. Việc chọn đúng model cần theo đường kính, độ sâu và vật liệu. Điều này giúp tối ưu năng suất trong từng ứng dụng. Nó cũng giúp tăng tuổi thọ lưỡi cắt.