Mỏ lết răng phục vụ vặn nới ống kim loại, đai ốc tròn và mặt bích. Ứng dụng trong lắp đặt đường ống công nghiệp, xây dựng cơ điện. Ngàm răng cưa tạo lực kẹp chắc trên bề mặt tròn, truyền momen xoắn hiệu quả không trượt. Nhóm hàng bao gồm cán gang đúc, cán nhôm đúc, cán thép rèn. Ngoài ra còn có ngàm thẳng, ngàm góc, ngàm chữ S. Kèm theo là hệ thống xích quấn.
Độ mở ngàm từ 28mm đến 102mm, chiều dài 200-900mm, điều chỉnh đòn bẩy phù hợp lực cần thiết. Vật liệu chế tạo gồm thép rèn áp lực cao, gang dẻo hợp kim, hợp kim nhôm. Các vật liệu này trải qua tôi cao tần. Nhờ đó đạt độ cứng và độ bền. Hàng hóa từ MCC Nhật Bản, ELORA Đức, REMS Đức tuân thủ DIN ISO 5234. Điều này đảm bảo tương thích và an toàn ứng dụng chuyên nghiệp.
Vinatools phân phối chính hãng, bảo hành đầy đủ, cam kết xuất xứ minh bạch cho mọi model trong danh mục.

























Mỏ lết răng phục vụ tác vụ vặn nới ống kim loại, đai ốc tròn và mặt bích. Ứng dụng trong lắp đặt đường ống công nghiệp, xây dựng. Cũng dùng trong bảo trì hệ thống cơ điện. Ngàm răng cưa tạo lực kẹp chắc chắn trên bề mặt tròn, giúp truyền momen xoắn hiệu quả mà không trượt. Nhóm này gồm nhiều kiểu cấu trúc khác nhau. Có cán gang đúc, cán nhôm đúc, cán thép rèn. Ngoài ra còn ngàm thẳng, ngàm góc, ngàm chữ S. Và có cả hệ thống xích quấn.
Mỗi thiết kế đáp ứng điều kiện làm việc riêng biệt, từ không gian hẹp đến cường độ cao liên tục. Độ mở ngàm dao động từ vài chục milimét đến hơn một trăm milimét. Tương ứng với đường kính ống từ nhỏ đến lớn. Chiều dài tổng thể từ 200 mm đến 900 mm, cho phép điều chỉnh đòn bẩy phù hợp với lực cần thiết.
Vật liệu chế tạo chủ yếu là thép rèn áp lực cao, gang dẻo hợp kim hoặc hợp kim nhôm. Tất cả đều trải qua quy trình tôi cao tần. Nhờ đó đạt độ cứng và độ bền mong muốn. Các dòng sau tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế DIN ISO 5234, đảm bảo tương thích và an toàn:
Vật liệu cán quyết định trọng lượng, độ bền uốn và khả năng chịu va đập của dụng cụ. Cán gang đúc xuất hiện trong các model như PW-SD35, PW-SD90 và PW-SD20, mang lại độ cứng vững và giá thành hợp lý cho ứng dụng phổ thông. Cán nhôm đúc có mặt trong PW-AL30, PW-AL60 và PWDAL30, giảm trọng lượng đáng kể so với gang, giúp thao tác lâu dài ít mệt mỏi hơn. Thiết diện cán nhôm thường theo kiểu dầm chữ I, tăng khả năng chịu uốn mà vẫn giữ khối lượng thấp. Cán thép rèn nóng ở áp lực cao xuất hiện trong dòng heavy duty như PW-AD35, PW-AD90 và PW-AD20, chịu được cường độ làm việc liên tục và momen xoắn lớn.
Ngàm kẹp và răng cưa đều chế tạo từ thép rèn áp lực cao. Chúng được tôi cao tần để đạt độ cứng bề mặt cao. Răng cưa sắc bén cắn chặt vào ống kim loại, ngăn trượt khi truyền lực. Một số model dùng cho phôi mềm hoặc bề mặt dễ trầy xước có răng mịn hơn, ví dụ PWPDAL với răng dày và ngàm trên di chuyển, giảm dấu vết trên bề mặt ống mạ hoặc inox. Cơ cấu điều chỉnh độ mở ngàm thường là ren vít hoặc núm vặn knurled. Cơ cấu này cho phép thay đổi nhanh khoảng cách giữa hai hàm kẹp. Thiết kế này giúp thích ứng với nhiều đường kính ống mà không cần thay đổi dụng cụ.
Ngàm thẳng song song với trục cán là kiểu phổ biến nhất, phù hợp với không gian làm việc rộng rãi. Các model PW-SD, PW-AL và PW-AD đều thuộc nhóm này, với độ mở ngàm từ 28 mm đến 102 mm tùy kích thước. Ngàm góc nghiêng 45 độ hoặc 90 độ xuất hiện trong 67E, 66A và dòng CW, giúp tiếp cận ống nằm sát tường hoặc trong góc chật. Model CWALAD25, CW-250, CWALAD30 và CW-300 có chiều dài từ 250 mm đến 300 mm, độ mở ngàm từ 13 mm đến 44 mm, đầu ngàm nhỏ gọn không nhô ra ngoài biên dạng ống.
Ngàm chữ S cong theo ba vị trí kẹp khác nhau. Cho phép vặn đai ốc, ống và thanh kim loại trụ tròn. Model 68SN và 116X01 R minh họa thiết kế này, với độ mở ngàm lên đến 1" hoặc S 1 1/2". Ngàm siêu mỏng xuất hiện trong PWTDA, dùng khi cần xiết đai ốc mỏng hoặc nhiều lớp đai ốc xếp chồng trong không gian hạn chế. Ngàm kẹp nhanh với núm vặn knurled có trong 136, giúp điều chỉnh nhanh chóng mà không cần xoay nhiều vòng ren. Ngàm bọc nhựa chống trầy bề mặt xuất hiện trong 138-A, bảo vệ lớp mạ hoặc sơn trên ống khi vặn nới.
Cơ chế răng cưa trực tiếp chiếm đa số, trong đó lực kẹp tăng theo chiều xoắn nhờ góc nghiêng của răng. Khi xoay cán, ngàm di động trượt dọc theo trục và răng cắn sâu hơn vào ống, tạo ma sát cao. Cơ chế xích quấn xuất hiện trong FW và MT-00, dùng xích kim loại quấn quanh ống hoặc mặt bích, sau đó kéo chặt bằng cơ cấu bánh cóc hoặc đòn bẩy. Model FW-0110 kẹp ống từ Ø73 mm đến Ø265 mm, chiều dài tổng 961 mm, phù hợp với ống lớn và mặt bích. Model FW-50 nhỏ hơn, kẹp từ Ø73 mm đến Ø126 mm, dài 533 mm.
Cờ lê xích kiểu MT sử dụng xích dài hơn, cho phép quấn nhiều vòng quanh ống có đường kính lớn. Model MT-0010 dài 300 mm, kẹp ống Ø14-89 mm, tương đương cỡ ống hệ inch OD khoảng Ø3.1/2". Model MT-0020 dài 510 mm, kẹp ống Ø27-165 mm, tương đương cỡ ống hệ inch OD khoảng Ø6.1/2". Tay cầm bằng thép rèn nóng, sơn tĩnh điện chống gỉ. Xích kim loại chịu được lực kéo cao, không giãn dài sau nhiều lần sử dụng. Cơ chế bánh cóc hoặc đòn bẩy giúp tăng lực kẹp mà không cần sức người quá lớn.
Dòng thông dụng bao gồm PW-SD và PW-AL, phục vụ các tác vụ lắp đặt và bảo trì hàng ngày trong gia đình, xưởng nhỏ và công trường. Cán gang hoặc nhôm đúc, răng cưa tiêu chuẩn, giá thành hợp lý. Dòng heavy duty bao gồm PW-AD và PWDAL30, dùng cho cường độ cao liên tục trong nhà máy, xí nghiệp lớn. Cán thép rèn hoặc nhôm đúc dày hơn, răng cưa sâu hơn, chịu được momen xoắn lớn. Model PW-DA600 dài 600 mm, độ mở ngàm 89 mm, thuộc dòng heavy duty cán nhôm, kết hợp trọng lượng nhẹ với khả năng chịu tải cao.
Dòng siêu mỏng như PWTDA dùng trong không gian hạn chế, đầu ngàm mỏng hơn các model thông thường, giúp tiếp cận đai ốc mỏng hoặc nhiều lớp đai ốc xếp chồng. Dòng không răng như TWMA-260 có con lăn thay vì răng cưa, giảm trầy xước bề mặt ống mạ hoặc inox, chịu momen xoắn tới 100 Nm, độ mở ngàm từ 0 đến 70 mm. Dòng kẹp nhanh như 136 có núm vặn knurled, điều chỉnh nhanh độ mở ngàm mà không cần xoay nhiều vòng ren, tiết kiệm thời gian khi thay đổi kích thước ống liên tục.
Nhiều model đáp ứng DIN ISO 5234. Đây là tiêu chuẩn quốc tế quy định kích thước, dung sai. Tiêu chuẩn cũng nêu yêu cầu cơ học cho mỏ lết ống. Model 136, 66A và 67E của ELORA Đức tuân thủ tiêu chuẩn này, đảm bảo tính tương thích với các hệ thống ống công nghiệp. Model 75 đáp ứng US-Norm GGG-W-651, class A, Type 1, theo chuẩn American, độ mở ngàm từ 35 mm đến 77 mm. Vật liệu ELORA-Chrome-Vanadium 31 CrV3 / 1.2208 có độ cứng cao, chống mài mòn tốt. Sản phẩm MCC Nhật Bản như PW-SD35, PW-AL60 và PW-AD90 sản xuất 100% tại Nhật, trải qua quy trình rèn nóng áp lực cao và tôi cao tần.
Các thông số kỹ thuật thường được đúc nổi trên tay cầm. Bao gồm kích thước inch, độ mở ngàm tối đa và mã model. Ví dụ PW-SD20 ghi 8 inch, độ mở ngàm 28 mm, chiều dài 200 mm. Model PW-SD90 ghi 36 inch, độ mở ngàm 102 mm, chiều dài 900 mm. Kích thước inch thường dùng để phân loại. Nhưng độ mở ngàm thực tế tính bằng milimét. Con số này mới phản ánh chính xác khả năng kẹp ống. Trọng lượng tăng theo chiều dài và vật liệu cán. Model cán gang nặng hơn cán nhôm cùng kích thước. Model cán thép rèn nặng nhất nhưng bền nhất.
Lắp đặt đường ống nước, khí nén và hơi trong nhà máy, tòa nhà thường dùng model ngàm thẳng như PW-SD35 hoặc PW-AL30. Răng cưa kẹp chặt ống thép đen SGP, ống mạ kẽm hoặc ống inox, giúp vặn nối ren mà không trượt. Lắp đặt đường ống trong góc chật, sát tường hoặc dưới sàn dùng model ngàm góc như CWALAD25, CW-300 hoặc CWALAD35. Đầu ngàm nghiêng giúp tiếp cận ống nằm ngang sát chân tường mà không va chạm. Lắp đặt mặt bích lớn hoặc ống đường kính lớn dùng cờ lê xích như FW-0110 hoặc MT-0020, xích quấn quanh ống và kéo chặt bằng cơ cấu bánh cóc.
Bảo trì hệ thống ống nước tưới tiêu ngầm, hệ thống cấp thoát nước trong tòa nhà dùng model cán nhôm nhẹ như PW-AL60 hoặc PWDAL30, giảm mệt mỏi khi thao tác lâu dài. Sửa chữa ống thoát chậu rửa, bẫy nước siphon dùng kìm mỏ lết siphon như 138 hoặc 138-A, độ mở ngàm từ 60 mm đến 70 mm, ngàm nhựa chống trầy bề mặt mạ crom. Tháo lắp ống mềm, ống mạ hoặc ống inox dùng model răng mịn như PWPDAL, giảm dấu vết trên bề mặt.
Chọn kích thước phù hợp với đường kính ống thường xuyên làm việc. Model nhỏ như PW-SD20 hoặc PW-AD20 dài 200 mm, độ mở ngàm 28 mm, phù hợp với ống nhỏ dưới 1 inch. Model trung bình như PW-SD35 hoặc PW-AL60 dài 350-600 mm, độ mở ngàm 49-77 mm, phù hợp với ống từ 1 đến 2.5 inch. Model lớn như PW-SD90 hoặc PW-AD90 dài 900 mm, độ mở ngàm 102 mm, phù hợp với ống từ 3 inch trở lên. Chọn vật liệu cán theo tần suất sử dụng. Cán gang phù hợp ứng dụng thông thường. Cán nhôm phù hợp thao tác lâu dài. Cán thép rèn phù hợp cường độ cao liên tục.
Điều chỉnh độ mở ngàm sát với đường kính ống trước khi kẹp, tránh mở quá rộng làm giảm lực kẹp. Xoay cán theo chiều cần vặn, lực kẹp sẽ tăng tự động nhờ góc nghiêng của răng. Không dùng đòn bẩy kéo dài thêm để tăng lực, dễ gây gãy cán hoặc răng. Sau khi sử dụng, lau sạch bụi bẩn và dầu mỡ trên ngàm, bảo quản nơi khô ráo. Kiểm tra răng cưa định kỳ, thay thế khi răng mòn hoặc gãy. Không dùng mỏ lết răng để đập hoặc đòn bẩy, chỉ dùng để vặn nới ống và đai ốc tròn. Model ngàm góc cần kiểm tra độ chắc chắn của khớp nối giữa ngàm và cán, tránh lỏng lẻo gây trượt khi vặn.
| Код SKU | Цена (EUR) | Наличие | |
|---|---|---|---|
| Загрузка вариантов... | |||
