Thước căn lá phục vụ đo khe hở giữa hai bề mặt trong lắp ráp cơ khí. Nó cũng dùng trong bảo dưỡng động cơ. Ngoài ra còn kiểm tra độ vừa vặn của chi tiết máy. Vogel Germany và ELORA cung cấp các bộ thước với số lượng lá từ 8 đến 32 lá. Dải đo từ 0.03 mm đến 1.00 mm. Hoặc từ .0015 inch đến .035 inch tùy hệ thống đo. Vật liệu chế tạo bao gồm thép lò xo, thép không gỉ, đồng thau và nhựa ABS. Mỗi loại đáp ứng yêu cầu riêng về môi trường làm việc.
Độ dài lá thường gặp là 100 mm, phù hợp cho hầu hết ứng dụng công nghiệp. Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn dung sai T2 hoặc T3 theo DIN 2275, đảm bảo độ tin cậy trong đo lường. Bên cạnh dạng xòe quạt truyền thống, còn có dạng cuộn. Dạng cuộn dài 5 m hoặc 2.5 m cho ứng dụng đặc biệt. Vinatools phân phối chính hãng Vogel Germany và ELORA. Cam kết xuất xứ rõ ràng và bảo hành theo tiêu chuẩn nhà sản xuất.

























Thước căn lá phục vụ đo khe hở giữa hai bề mặt. Dùng trong lắp ráp cơ khí và bảo dưỡng động cơ. Cũng dùng để kiểm tra độ vừa vặn của chi tiết máy. Nguyên tắc hoạt động rất đơn giản. Nhét từng lá kim loại mỏng vào khe cần đo. Nhét đến khi lá vừa khít. Sau đó đọc độ dày ghi trên lá. Từ đó biết được kích thước khe hở.
Nhóm này gồm nhiều dạng vật liệu. Đó là thép lò xo, thép không gỉ, đồng thau và nhựa ABS. Mỗi loại đáp ứng yêu cầu riêng về môi trường làm việc. Và đáp ứng yêu cầu riêng về độ chính xác. Vogel Germany và ELORA cung cấp các bộ thước căn lá:
Độ dài lá thường gặp là 100 mm, phù hợp cho hầu hết ứng dụng công nghiệp.
Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn dung sai T2 hoặc T3 theo DIN 2275, đảm bảo độ tin cậy trong đo lường. Bên cạnh dạng xòe quạt truyền thống, còn có dạng cuộn dài 5 m hoặc 2.5 m cho các ứng dụng đặc biệt. Việc chọn đúng loại thước căn lá giúp tăng hiệu suất kiểm tra và kéo dài tuổi thọ dụng cụ.
Vật liệu chế tạo quyết định khả năng chống ăn mòn, độ bền cơ học và phạm vi ứng dụng của thước căn lá. Thép lò xo mang lại độ đàn hồi tốt, giúp lá không bị biến dạng vĩnh viễn sau nhiều lần uốn cong. Thép không gỉ chống ăn mòn cao, thích hợp cho môi trường ẩm ướt hoặc tiếp xúc hóa chất. Đồng thau không bị nhiễm từ, dùng trong môi trường có từ trường mạnh. Nhựa ABS nhẹ, không dẫn điện và không gây trầy xước bề mặt nhạy cảm.
Thước căn lá thép lò xo chiếm phần lớn trong nhóm sản phẩm, với các mã như 411000, 411003, 411004, 411007, 411008 và 411011 của Vogel Germany. Dải đo từ 0.03 mm đến 1.00 mm. Số lá từ 8 đến 32 lá. Đáp ứng đa dạng nhu cầu đo khe hở trong cơ khí chung. ELORA cung cấp các mã 188-81M, 188-21M, 188-20M và 188-26z với thang đo hệ mét và hệ inch.
Thước căn lá thép không gỉ bao gồm 413105 và 413107 của Vogel Germany, cùng 188R-13M và 188R-20M của ELORA. Dải đo từ 0.05 mm đến 1.00 mm, số lá từ 13 đến 20 lá. Thép không gỉ 1.4301 chống ăn mòn tốt, phù hợp cho xưởng có độ ẩm cao hoặc tiếp xúc dung dịch tẩy rửa. Mã 41310 có lưỡi hình nón, dài 100 mm, đạt chuẩn T2.
Thước căn lá đồng thau gồm 414105 và 414107 của Vogel Germany, dải đo từ 0.05 mm đến 1.00 mm, số lá 13 hoặc 20 lá. Đồng thau CuZn37 không bị hút bởi từ trường. Dùng trong môi trường có nhiễm từ tính. Ví dụ gần nam châm điện hoặc thiết bị từ hóa. Mã 41410 dài 100 mm, đạt chuẩn T2, phù hợp cho đo khe hở trong lắp ráp động cơ điện.
Số lượng lá và dải đo quyết định độ linh hoạt khi chọn kích thước khe hở cần đo. Bộ ít lá thường tập trung vào dải đo hẹp, phù hợp cho ứng dụng chuyên biệt. Bộ nhiều lá cung cấp nhiều bước nhảy độ dày, giúp tìm kích thước khe hở chính xác hơn. Dải đo rộng từ 0.03 mm đến 1.00 mm. Bao phủ hầu hết nhu cầu trong cơ khí ô tô. Cũng như trong máy công cụ và thiết bị điện.
Bộ 8 lá bao gồm 411000 với dải 0.03-0.10 mm, 188-81M với dải 0.03-0.1 mm và 400101-2 với dải 0.05-0.50 mm. Bộ 8 lá thích hợp cho đo khe hở nhỏ như khe điện cực bugi hoặc khe van động cơ nhỏ. Vỏ thép mạ niken của 400101-2 chống gỉ và dễ cầm nắm.
Bộ 10 lá gồm 411004 với dải 0.03-0.50 mm, 411003 với dải 0.05-0.80 mm và 412002 với dải 0.038-0.63 mm. Bộ 10 lá cân bằng giữa số lượng lá và độ gọn nhẹ, phù hợp cho thợ cơ khí mang theo trong túi dụng cụ. Mã 188-11Z của ELORA dùng hệ inch, dải .0015-.025 inch.
Bộ 13 lá bao gồm 412005 với dải 0.05-0.88 mm, 413105 với dải 0.05-1.00 mm và 414105 với dải 0.05-1.00 mm. Bộ 13 lá cung cấp đủ bước nhảy độ dày. Đáp ứng hầu hết ứng dụng đo khe hở. Dùng trong bảo dưỡng động cơ và kiểm tra lắp ghép. ELORA cung cấp 188-13Z hệ inch và 188R-13M hệ mét.
Bộ 20 lá gồm 411007, 413107 và 414107, dải đo từ 0.05 mm đến 1.00 mm. Bộ 20 lá mang lại độ phân giải cao, giúp tìm kích thước khe hở chính xác mà không cần nội suy. ELORA cung cấp 188-20M và 188R-20M với 20 lá hệ mét.
Thước căn lá dạng cuộn phục vụ đo khe hở lớn hoặc kiểm tra độ phẳng bề mặt dài. Lá kim loại mỏng được cuộn trong hộp nhựa hoặc vỏ kim loại, dễ bảo quản và tránh biến dạng. Độ dài cuộn từ 1 m đến 5 m, chiều rộng từ 13 mm đến 150 mm tùy ứng dụng. Vật liệu gồm thép carbon, thép không gỉ và đồng thau, đáp ứng yêu cầu về độ bền và chống ăn mòn.
Thước căn lá cuộn thép carbon bao gồm 45-THEP dài 5 m cho độ dày từ 0.01 mm đến 1 mm, và dài 1 m cho độ dày lớn hơn. Mã 463.25 có khổ 2500 x 25 mm, 465 có khổ 2500 x 150 mm. Thép carbon cán mỏng đạt độ chính xác cao. Phù hợp cho đo khe hở khi lắp ráp tấm kim loại. Hoặc kiểm tra độ song song của ray trượt.
Thước căn lá cuộn thép không gỉ gồm 464- với khổ 2500 x 50 mm, vật liệu thép không gỉ 1.4301. Thép không gỉ chống ăn mòn tốt, dùng trong môi trường ẩm ướt hoặc tiếp xúc hóa chất. Mã 45-INOX của Vogel Germany dùng thép đàn hồi, quan trọng trong ngành ô tô và động cơ.
Thước căn lá cuộn đồng thau bao gồm 462.150 với khổ 2500 x 150 mm, vật liệu đồng thau CuZn37. Đồng thau không bị nhiễm từ, dùng trong môi trường có từ trường mạnh. ELORA cung cấp 197- dài 5 m, chiều rộng 13 mm, chất lượng cao và độ cứng tốt.
Thước đo khe hở dạng nêm có hình dạng côn, thang đo in trực tiếp trên thân thước. Nguyên tắc đo đơn giản: đẩy thước vào khe hở cho đến khi vừa khít, sau đó đọc giá trị tại vị trí tiếp xúc. Dạng nêm phù hợp cho đo nhanh khe hở lớn từ 0.5 mm đến 15 mm, không cần chọn từng lá riêng lẻ. Vật liệu gồm thép đặc biệt tôi cứng và nhựa ABS.
Thước đo khe hở dạng nêm thép bao gồm 47237 với thang đo 0.5-7 mm, 472320 với thang đo 1-15 mm và độ chính xác 0.1 mm. Thép đặc biệt được tôi cứng chống mài mòn, vạch chia khắc bằng công nghệ laser rõ nét. Mã 472375 có thanh trượt nhôm, giúp điều chỉnh độ sâu đo và tăng độ chính xác.
Thước đo khe hở nhựa ABS gồm 472373 với thang đo 0.5-11 mm. Nhựa ABS nhẹ, không dẫn điện và không gây trầy xước bề mặt nhạy cảm. Dạng nhựa phù hợp cho đo vị trí khó tiếp cận. Hoặc vị trí không thấy được. Hữu dụng cho vị trí đo sạch. Hoặc vị trí dễ ảnh hưởng bởi từ tính. Thước thép không dùng được ở những vị trí này.
Tiêu chuẩn dung sai quyết định độ tin cậy của phép đo khe hở. DIN 2275 quy định dung sai cho thước căn lá, chia thành các cấp T1, T2 và T3. Cấp T1 có dung sai chặt nhất, dùng cho đo lường chính xác cao. Cấp T2 cân bằng giữa độ chính xác và giá thành, phù hợp cho hầu hết ứng dụng công nghiệp. Cấp T3 có dung sai rộng hơn, dùng cho kiểm tra sơ bộ hoặc bảo dưỡng thường xuyên.
Các mã đạt chuẩn T2 bao gồm 41510-, 41310-, 41410-, 411- và 437-. Dung sai T2 đảm bảo độ chính xác đủ cho đo khe van động cơ, khe ổ bi và các khe lắp ghép cơ khí chung. Vogel Germany chế tạo các lá thép dài 100 mm, đầu bo tròn hình nón để dễ lách vào khe hở.
Mã 40010 đạt dung sai T3 theo DIN 2275, chuyên dùng đo khe hở từ 0.05 đến 1.0 mm. Vỏ bọc bằng thép mạ niken chống gỉ và dễ cầm nắm. Dung sai T3 phù hợp cho bảo dưỡng định kỳ hoặc kiểm tra nhanh, không yêu cầu độ chính xác tuyệt đối.
Thước căn lá đóng vai trò quan trọng trong bảo dưỡng động cơ đốt trong. Đo khe van đảm bảo động cơ hoạt động êm ái và tiết kiệm nhiên liệu. Khe van quá rộng gây tiếng gõ, khe van quá hẹp gây cháy van. Thước căn lá giúp điều chỉnh khe van đúng theo thông số kỹ thuật của nhà sản xuất.
Đo khe điện cực bugi đảm bảo đánh lửa hiệu quả. Khe bugi quá rộng gây khó khởi động, khe bugi quá hẹp gây cháy yếu. Các mã 411000, 411004 và 188-81M với dải đo 0.03-0.10 mm phù hợp cho đo khe bugi động cơ xăng.
Đo khe bạc đạn và ổ trục đảm bảo độ vừa vặn của chi tiết quay. Khe hở quá lớn gây rung động, khe hở quá nhỏ gây nóng và mài mòn. Các mã 411007, 413107 và 188-20M với dải đo 0.05-1.00 mm bao phủ hầu hết khe hở trong động cơ ô tô và máy công nghiệp.
Sử dụng đúng cách kéo dài tuổi thọ thước căn lá và đảm bảo độ chính xác. Chọn lá có độ dày gần với khe hở cần đo, nhét nhẹ nhàng vào khe cho đến khi cảm thấy lực cản vừa phải. Không ép mạnh hoặc uốn cong lá quá mức, tránh biến dạng vĩnh viễn. Đọc giá trị độ dày ghi trên lá, ghi lại kết quả đo.
Làm sạch lá thước sau mỗi lần sử dụng bằng vải mềm, loại bỏ dầu mỡ và bụi bẩn. Không dùng dung môi mạnh hoặc chất tẩy rửa ăn mòn kim loại. Bảo quản trong hộp hoặc vỏ bọc kín, tránh va đập và tiếp xúc ẩm ướt. Kiểm tra định kỳ độ phẳng của lá bằng cách đặt lên bề mặt chuẩn, thay thế lá bị cong hoặc mẻ.
Thước căn lá thép không gỉ và đồng thau ít cần bảo dưỡng hơn thép carbon. Thép carbon cần tra dầu mỏng chống gỉ nếu bảo quản lâu. Thước căn lá dạng cuộn cần cuộn gọn vào hộp sau khi dùng, tránh để lá bị xoắn hoặc gấp khúc. Kiểm tra độ chính xác bằng panme hoặc khối chuẩn định kỳ, đảm bảo dung sai vẫn nằm trong giới hạn cho phép.
Nhóm sản phẩm thước căn lá cung cấp giải pháp đo khe hở linh hoạt cho nhiều ngành công nghiệp. Việc chọn đúng vật liệu, số lượng lá và dải đo giúp tăng hiệu suất công việc và đảm bảo độ tin cậy của phép đo. Vogel Germany và ELORA cung cấp các sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế. Phù hợp cho cả ứng dụng chuyên nghiệp. Và phù hợp cho bảo dưỡng thường xuyên.
| Код SKU | Цена (EUR) | Наличие | |
|---|---|---|---|
| Загрузка вариантов... | |||
