- Bộ cờ lê
- Bộ đầu vít
- Bộ đồ nghề tiêu chuẩn
- Bộ đục số, đục chữ
- Bộ lục giác
- Bộ nhân lực
- Bộ tuýp socket khẩu
- Búa làm đồng xe hơi
- Búa tạ – Búa kỹ thuật
- Bút vạch dấu
- Cần tự động, lắc tay
- Cảo cơ khí
- Cờ lê đóng
- Cờ lê đuôi chuột
- Cờ lê lực
- Cờ lê móc
- Cờ lê thông dụng
- Cờ lê tự động
- Cưa cầm tay
- Dao cạo bạc đạn, vòng bi
- Dao cắt ống
- Dao kỹ thuật
- Dụng cụ cách điện
- Dụng cụ cho ô tô
- Dụng cụ chống cháy nổ
- Dụng cụ khí nén
- Đầu mũi vít
- Đầu tuýp đen
- Đầu tuýp, socket, đầu khẩu
- Đèn pin
- Đục bằng, vuông, nhọn
- Đục gioăng đục lỗ
- Ê tô kẹp
- Giũa kỹ thuật
- Kéo cắt tôn, thép tấm
- Kìm bấm cos
- Kìm các loại
- Kìm cắt cáp
- Kìm cắt chân linh kiện
- Kìm cộng lực
- Kìm mở phe
- Mỏ lết
- Nhíp gắp linh kiện
- Ta rô bàn ren
- Thanh chữ T đầu nối dài
- Tủ dụng cụ đồ nghề
- Tua vít các loại
- Xà beng các loại
- Cưa cành cây
- Kéo tỉa cành
- Máy cắt cành
Kìm mở phe trong, kềm phe ngoài. Chỉ có 2 loại cơ bản nhất theo thuộc tính của vòng hãm. Dù vậy trong mỗi loại sẽ được chia thêm thành 2 kiểu theo hình dáng đầu mũi của kìm. Kìm phe thẳng, Kềm phe cong 90o. Cán trần hoặc cán bọc nhựa. Như vậy tổng cộng chúng ta chỉ có 4 loại chính, một vài biến tấu khác cũng vẫn tuân theo quy luật này.
Để chọn được công cụ này đúng mục đích sử dụng, bạn cần xác định phe cài của bạn nằm trong hay nằm ngoài. Để đóng hay mở được chiếc vòng này, bạn cần xác định thêm đường kính của phe. Trên phe cài có 2 cái lỗ, giống như vòng kim cô của Tôn Ngộ Không vậy, mũi kìm phải nhét vào được 2 cái lỗ bé tí này thì nó mới mở hay đóng được phe. Chính vì điều này, không thể có cây kềm nào dùng cho tất cả các loại vòng phe được.
Kìm mở phe ELORA Germany
ELORA sản xuất 4 loại kìm mở phe chính và tuân thủ đúng theo các tiêu chuẩn DIN được liệt kê dưới đây. Có thể làm bạn rối như mì tôm, nhưng thực ra bạn cứ lơ đi cái đống dưới đây cũng chẳng sao. Mặc nhiên nó sẽ phù hợp đâu đó.
- Kềm phe trong mũi thẳng ELORA 473-J Series. DIN 5256 Form C.
- Kìm mở phe trong mũi cong 90o ELORA 473-Jx1 Series. DIN 5256 Form D.
- Kềm phanh ngoài mũi thẳng ELORA 747-A Series. DIN 5254 Form A.
- Kìm mở phe ngoài mũi trong 90o ELORA 474-Ax1 Series. DIN 5254 Form B.

Vậy để lựa chọn đúng, bạn chỉ cần quan tâm các thông số được liệt kê trong các bản sau đây. Quan trọng bậc nhất là đường kính cái phe bạn đang có trong tay. Thông số này là ID hay inside diameter, không phải 2 cái lỗ bé tí trên vòng phe.
Kềm mở phe trong đầu thẳng 473-J
Mỗi cây kìm mở phe bạn có trong tay, nó sẽ phù hợp với một dải đường kính hay phạm vi áp dụng của nó xác định. VD trong bảng trên, khi bạn chọn mã hàng 473-J3, tức là bạn có cây kềm mở phe trong mũi thẳng, mở được các vòng phe có đường kính từ Ø40mm đến Ø100mm. Mũi kềm được làm bé hơn phần còn lại và tôi cao tần rất cứng. Mục đích để khi cài vào phe nó sẽ khó bung ra. Mặc nhiên đường kính của mũi kìm sẽ phù hợp với đường kính 2 lỗ mũi này.
| Model | Dài mm |
Size inch |
Đk từ Ømm |
Model màu đỏ |
Dài mm |
Size inch |
| 473-J1 | 140 | 5,5 | 8-25 | 383-J1 | 140 | 5,5 |
| 473-J2 | 170 | 7 | 19-60 | 383-J2 | 180 | 7 |
| 473-J3 | 220 | 9 | 40-100 | 383-J3 | 220 | 9 |
| 473-J4 | 320 | 13 | 85-165 | 383-J4 | 320 | 13 |
- MOQ = Minimum Quantity = Số lượng tối thiểu trong bộ.
- Kềm chuyên dụng để mở hoặc đóng các phe cài có đường kính khác nhau.
- Loại mở phe trong mũi thẳng đáp ứng tiêu chuẩn DIN 472, DIN 981.
![]() |
![]() |
Điều đó nghĩa bạn dùng cây 473-J3 để mở vòng phe có đường kính Ø20mm thì bạn nhét nó không vào được. Còn bạn dùng cây này cho phe cài có đường kính Ø150mm thì nó sẽ lỏng le lỏng léc. Vì 2 cái lỗ mũi kia nó quá to so với đầu kìm. Một vài tài liệu có để thông số đường kính mũi kìm mở phe, một số không ghi.
Kềm mở phe trong đầu cong 90o
Giống y chang cái phía trên, chỉ khác đầu của nó được bẻ vuông góc với thân. Đây vẫn thuộc dòng cán trần, cổ điển và đơn giản. Thao tác là khi bạn bóp cán cây kìm lại, 2 đầu tiếp xúc phe cũng sẽ thu hẹp lại. Động tác này làm cho vòng phe thu nhỏ đường kính lại, và bạn có thể đưa nó vào vị trí hoặc gỡ nó ra khỏi rãnh đỡ.
![]() |
![]() |
Nhiều người thợ lâu năm, lão làng rồi thì họ hay gọi cây này là kìm mở phe kiểu D. Ý niệm này rất hay, ngắn gọn và rất am tường. Kiểu D ở đây chính là Form D trong tiêu chuẩn DIN 5256. Ngắn hơn nữa, bạn hãy gọi nó là kềm phe D. Khỏi phải lăn tăn trong hay ngoài, cong với thẳng, sẽ rối như canh hẹ.
| Model | Dài mm |
Hệ inch |
Đk từ Ømm |
Model cán đỏ |
Dài mm |
Size inch |
| 473-J11 | 140 | 5,5 | 8-25 | 383-J11 | 130 | 5 |
| 473-J21 | 170 | 7 | 19-60 | 383-J21 | 170 | 7 |
| 473-J31 | 220 | 9 | 40-100 | 383-J31 | 210 | 8.5 |
| 473-J41 | 320 | 13 | 85-165 | 383-J41 | 310 | 12.5 |
Đáp ứng tiêu chuẩn DIN 5256 Form D. Vật liệu ELORA-Chrome-Vanadium 31 CrV 3 / 1.2208, giống nhau cho mọi loại. Có lẽ chúng ta không nhắc lại thông số này đối với các cây viết tiếp dưới đây. Một điểm đáng lưu ý hơn là cây kềm mở phe trong đầu cong này, sẽ dùng cho các phe cài có tiêu chuẩn DIN 472, DIN 984. Nếu không phải như vậy, bạn có thể sẽ nhét nó không vừa 2 cái lỗ mũi trên phe.
Kìm mở phe ngoài đầu thẳng
Thực ra gọi là kìm mở phe thì cũng chỉ mới lột tả được có 50% công năng của dụng cụ thần thánh này. Không lẽ đời này còn có kìm đóng phe riêng nữa hay sao? Hà cớ gì phải phân biệt cách gọi mở với đóng phe? Một cây thôi nó đã dùng cho cả 2 chức năng đóng – mở. Cá nhân người viết bài này thích cách gọi ngắn gọn là “kìm phe” hoặc “kềm phe”. Sau đó gán cho nó kiểu hay chủng loài nữa là xong.
![]() |
![]() |
Kềm phe này thoạt nhìn thấy hơi kỳ kỳ, 2 cái ở trên kia nó khép lại gọn gàng là thế. Cây này chân cẳng panh ta lông ra vầy. Có lẽ vì thế mà thỉnh thoảng mình hay nghe khách hỏi có bán kìm panh không. Chắc là cây này đây, thực ra từ này mượn âm tiếng Pháp, chứ Tiếng Việt nào có từ “panh”, giống như dụng cụ y tế vậy.
| Model | Dài mm |
size inch |
Đk từ Ømm |
Model cán đỏ |
Dài mm |
Size inch |
| 3-10 | 384-A0 | 140 | 5.5 | |||
| 474-A1 | 135 | 5 | 10-25 | 384-A1 | 140 | 5.5 |
| 474-A2 | 170 | 7 | 19-60 | 384-A2 | 180 | 7 |
| 474-A3 | 220 | 9 | 40-100 | 384-A3 | 220 | 9 |
| 474-A4 | 320 | 13 | 85-165 | 384-A4 | 320 | 13 |
Đối với dân thợ hay chuyên viên thì không quá khó để phân biệt kìm phe thuộc loại trong hay ngoài. Nhưng đối với dân không chuyên như mình thì cũng bối rối đáng kể khi bất chợt phải đọc lên xem nó là kềm gì? Khi ngồi viết như vầy thì không nói làm gì, cứ như con vẹt mà tuôn ra thôi, nhưng năm bữa nửa tháng đụng lại là rồi tung, ú a ú ớ không đọc được.
Kềm mở phe ngoài đầu cong 90
Cũng dễ thôi, bạn cứ thấy nó có lò xo, giữ cho 2 chân em nó panh ra là đích thị kềm mở/đóng phe ngoài. Ngược lại thì chính là nữa kia của thế gian (kìm phe trong). Không thể quên rằng, dòng họ 474-A này dùng cho các phe cài đáp ứng tiêu chuẩn DIN 471, DIN 983.
| Model | Dài mm |
Hệ inch |
Đk từ Ømm |
Model cán đỏ |
Dài mm |
Size inch |
| – | – | – | 3-10 | 384-A01 | 140 | 5.5 |
| 474-A11 | 135 | 5 | 10-25 | 384-A11 | 140 | 5.5 |
| 474-A21 | 170 | 7 | 19-60 | 384-A21 | 180 | 7 |
| 474-A31 | 220 | 9 | 40-100 | 384-A31 | 220 | 9 |
| 474-A41 | 320 | 13 | 85-165 | 384-A41 | 320 | 13 |
Đi đến đoạn đường này bạn thấy rằng chúng ta chưa ỏ ê gì tới em màu đỏ. Có lẽ chúng ta quên gì chăng? Như kiểu Vedette trong trình diễn thời trang vậy. Nhân vật đẹp nhất, cái đinh của dạ hội thời trang bao giờ chẳng bước ra sau cùng. Dòng áo đỏ này ngoài đôi cánh đẹp, bọc nhựa mềm, da em nó cũng đen xì – rám nắng. Bởi vì mũi của kềm phe được tôi cao tần nên bề mặt nó cháy đen thui, zậy thôi. Công đoạn tôi cao tần giúp cho mũi kìm cứng hơn, chi phí gia công lớn hơn và giá thành làm ta choáng lâu hơn.
![]() |
![]() |
Nếu để ý kỹ chút xíu, bạn sẽ thấy mũi của kìm phe được chia thành 2 đoạn khác nhau. Phần đầu ngoài cùng của kềm phe ngoài đầu cong 90o sẽ có dạng trụ tròn song song, phía trong có dạng hình côn, nón cụt xoay. Thực ra nó chẳng có tính năng gì nhiều ngoài việc vuốt nhỏ để dễ nhìn vị trí lỗ phe cài.
Kìm mở phe
Hiển thị tất cả 34 kết quả
-
-
Kìm mở phe
Kìm phe ngoài Knipex 45 11 170, đầu dẹt, không có lỗ kẹp
Kìm tháo lắp vòng phe ngoài trên trục không có lỗ kẹp. Đầu dẹt răng cưa tạo ma sát, tiếp xúc ổn định. Lò xo mở hỗ trợ thao tác lặp lại. Thân vật liệu thép chrome vanadium tôi dầu, chiều dài 170 mm, khe phe tối thiểu 3,6 mm.
SKU: 45 11 170 -
Kìm mở phe
Kìm kẹp cổ dê Knipex 85 51 180 C cho cổ dê Click, hàm xoay
Kìm kẹp cổ dê Knipex 85 51 180 C dùng cho cổ dê Click trong hệ thống ống mềm. Hàm kẹp xoay hỗ trợ thao tác nhiều góc. Cơ cấu đòn bẩy tạo lực kẹp đều, thao tác nhẹ tay. Đầu kìm thon gọn, phù hợp vị trí lắp sâu. Tay cầm phủ nhựa chống trượt.
SKU: 85 51 180 C - -
-
-
-
-
-
Kìm mở phe
Kềm phe trong Knipex 44 20 J, đầu cong 90°, size Ø122-400mm
Kìm đầu cong 90° chuyên tháo lắp vòng hãm lớn Ø122–400 mm. Mũi thép tôi dầu Ø3.5 mm và Ø4 mm, có thể thay rời. Thân thép cuộn phủ sơn tĩnh điện đen chống mài mòn. Cơ cấu khóa giữ ổn định khoảng mở. Tiêu chuẩn DIN 5256 D.
SKU: 44 20 J -
Kìm mở phe
Kìm phe ngoài Knipex 44 20 A đầu cong 90°, size Ø122-400mm
Knipex 44 20 A đầu cong 90°, mở phe ngoài Ø122–400 mm trong các cụm trục, bạc lót và truyền động hẹp. Mũi cong DIN 5254 B chế tạo từ thép dụng cụ tôi dầu, thay thế được. Thân thép cuộn dập cán phủ sơn đen, có khóa “cánh cung”.
SKU: 44 20 A -
Kìm mở phe
Kìm phe ngoài 8 inch đầu thẳng Knipex 46 11 A2, phe Ø19–60 mm
Dùng cho trục Ø19–60 mm, mũi chốt Ø1.8 mm rèn liền với thân. Lò xo mở tích hợp, tay cầm bọc nhựa chống trượt. Mũi nghiêng chống tuột phe, thân thép CrV rèn và tôi dầu. Bề mặt atrament hóa chống gỉ. Phù hợp các ứng dụng cơ khí chính xác và máy nông nghiệp. Đáp ứng tiêu chuẩn DIN 5254 A.
SKU: 46 11 A2 -
Kìm mở phe
Kìm phe ngoài đầu thẳng Knipex 46 11 A3, mũi Ø2.3, trục Ø40–100
Dùng cho trục Ø40–100 mm, mũi Ø2.3 mm nghiêng chống tuột. Mũi rèn liền thân từ thép CrV, tôi dầu tăng độ bền. Tay cầm phủ nhựa chống trượt, khớp chính xác truyền lực đều. Thân phủ atrament hóa đen, đầu mài bóng. Thích hợp thao tác vòng phe cỡ lớn trong cơ khí, ô tô, máy nông nghiệp. Đáp ứng tiêu chuẩn DIN 5254 A.
SKU: 46 11 A3 -
Kìm mở phe
Kềm phe trong Knipex 44 10 J, dùng cho lỗ Ø122–400 mm
Dùng cho vòng hãm Ø122–400 mm. Mũi thẳng bằng thép tôi, thay được. Thân phủ sơn tĩnh điện đen, có khóa giữ thao tác dạng gạt. Phù hợp tháo lắp vòng hãm trong các lỗ lớn, ổ trục công nghiệp hoặc cụm cơ khí nặng. Đáp ứng tiêu chuẩn DIN 5256 C.
SKU: 44 10 J -
Kìm mở phe
Kìm mở phe không lỗ ELORA 469-2, cán bọc nhựa cổ điển
Dùng cho vòng hãm không lỗ từ Ø12 mm, dùng cho động cơ, hộp số, ly hợp, vi sai. Mỏ cong 10°, đầu nhám, lò xo xoắn tự động mở, giúp thao tác nhanh và chắc chắn. Thân mạ chrome, tay cầm phủ nhựa cách điện, chống ăn mòn. Chiều dài 200 mm, khối lượng 205 g, đáp ứng tiêu chuẩn cơ khí và sửa chữa.
SKU: 469-2 -
Kìm mở phe
Kìm phe trong đầu thẳng Knipex 48 11 J4 cho phe Ø85–140 mm
Mũi chốt Ø3.2 mm chắc chắn, thích hợp thao tác vòng phe lớn. Thân kìm bằng thép CrV rèn, phủ atrament hóa xám. Tay cầm phủ nhựa chống trượt. Khớp bulông vặn cho thao tác không dơ. Mũi kìm ép nguội, không bung, không xoắn vòng phe. Đáp ứng tiêu chuẩn DIN 5256 C.
SKU: 48 11 J4 -
-
Kìm mở phe
Kìm mở phe ngoài mũi thẳng ELORA 474-A, cán trần mạ crome
Phạm vi áp dụng của kìm ELORA 474-A là lắp đặt và tháo rời các vòng phe ngoài theo tiêu chuẩn DIN 471 và DIN 983, giúp bạn làm việc với các ứng dụng trong các ngành công nghiệp như cơ khí, ô tô, điện tử và nhiều lĩnh vực khác.
SKU: 474-A1-4 -
-
-
Kìm mở phe
Kìm mở phe trong mũi thẳng ELORA 383-J1, cán bọc nhựa
Kềm phe trong ELORA 383J có mũi thẳng, được thiết kế đặc biệt để làm việc với các vòng phe trong theo tiêu chuẩn DIN 472 và DIN 984. Điều này cho phép bạn dễ dàng lắp đặt và tháo rời các vòng phe trong các ứng dụng công nghiệp và sửa chữa.
SKU: 383-J1-J4 -
-
-
-
-
Kìm mở phe
Kìm phe trong Knipex 48 21 J21 đầu cong 90độ, lỗ phe Ø 19-60mm
Dùng cho vòng phe Ø19–60 mm trong lỗ khoan, thiết kế mỏ cong 90° giúp thao tác trong vị trí hạn chế. Mũi kẹp làm từ thép lò xo ép lạnh, bền gấp 10 lần mũi tiện thông thường. Khớp bắt vít cho chuyển động không rơ. Tay cầm bọc nhựa chống trượt. Đáp ứng DIN 5256 D.
SKU: 48 21 J21 -
Kìm mở phe
Kìm phe ngoài đầu cong Knipex 49 21 A41, trục Ø 85–140 mm
Mỏ cong 90°, chốt Ø 3.2 mm. Thiết kế mỏ gắn sâu, không văng phe khi lắp. Khớp bắt vít không có độ rơ, lò xo mở đặt trong thân kìm. Thân dài 305 mm, phủ màu xám atramentized. Đáp ứng tiêu chuẩn DIN 5254 B. Tay cầm phủ nhựa chống trượt, phù hợp lắp phe trục lớn.
SKU: 49 21 A41 -
-
Kìm mở phe
Kìm phe trong Knipex 44 dùng cho phe trong lỗ, sản xuất tại Đức
Dòng kìm phe Knipex 44 gồm 23 biến thể, dùng cho phe trong Ø8–140 mm. Có lựa chọn đầu thẳng, cong 90°, cong 45°, mạ đen hoặc chrome, tay cầm bọc nhựa. Sản xuất tại Đức, độ bền cao, thích hợp cho cơ khí lắp ráp và bảo trì chuyên dụng.
SKU: Knipex 44 -
-
-
Kìm mở phe
Bộ kit mô phỏng ứng dụng cho kìm phe Knipex 00 40 01
Bộ kit mô phỏng ứng dụng cho kìm phe Knipex 00 40 01 giúp trình diễn cách vận hành thực tế của kìm phe. Thiết kế nhỏ gọn 70 x 30 x 70 mm, phù hợp cho việc trưng bày, đào tạo hoặc giới thiệu sản phẩm tại điểm bán. Dễ dàng mang theo, thao tác trực quan.
SKU: 00 40 01









































