Bàn map hay bàn rà chuẩn là một loại, chúng chỉ khác nhau về mặt vật liệu tao ra cái bàn. Đặc tính chung nhất của loại dụng cụ đo này là độ phẳng bề mặt cũng như độ ổn định về biến dạng bề mặt. Có 3 cấp chính xác cho loại bàn map là GG00, GG0 và GG1. Đặc trưng bởi độ phẳng hay đồng phẳng trên toàn bộ diện tích mặt bàn.

Độ đồng phẳng của mặt bàn rà chuẩn được sử dụng để làm chuẩn cho các phôi hay công cụ bổ trợ trong đo lường cơ khí. Có 2 loại vật liệu chính làm ra mặt bàn map là thép/gang hoặc đá granite. Cơ bản, bàn map đá Granit được xem là ưa chuộng hơn cả, do đặc tính biến dạng nhiệt thấp nhất.

Hầu hết các bàn map đều có khối lượng rất lớn, vì nó được dùng làm nền đỡ phôi. Vì vậy độ ổn định trong dao động mặt bản phải cao nhất. Trọng lượng tỷ đối giữa bàn map và vật cần đo phải có trị số rất lớn. Lớn bao nhiêu thì tùy thuộc bạn đo cái gì?

Bàn map đá Granite

Nó không phải mặt phản đá bạn nằm cho mát mỗi đêm hè, cũng không phải loại ghế đá công viên. Loại đá được chọn ở đây để làm bàn rà chuẩn phải có độ đồng nhất cao, hay không bị rỗ bề mặt đặc trưng của đá. Viết về đá có lẽ có hàng tỷ kiến thức mà nếu lạng quạng sẽ sai. Trong khu vực thiết bị đo này, bàn map đá granite là loại đặc chủng. Mài phẳng 6 mặt để đạt độ chính xác GG00, GG0 hay GG1. Càng phẳng chính xác càng đắt tiền và công nghệ gia công nó cũng phức tạp.

Loại bàn rà chuẩn bằng đá có nhược điểm là vận chuyển trở nên khó khăn, do chúng giòn, dễ gãy, dễ mẻ góc cạnh. Vì lẽ đó phế phẩm trong quá trình gia công cũng cao. Vận chuyển tới người sử dụng cũng khó hơn loại bàn kim loại. Tất cả những yếu tố đó làm cho bàn rà chuẩn bằng đá đắt hơn loại khác. Bù lại chúng có độ ổn định cao hơn, ít biến thiên về nhiệt và đặc biệt là không bị cong vênh trong suốt hàng trăm triệu năm.

Sử dụng bàn map thường kèm theo thước thủy hay nivo cân bằng. Tùy theo người dùng, chúng sẽ đi như hình với bóng hoặc tách rời nhau nhưng vẫn phải cần đến nhau.

Bàn rà chuẩn bằng kim loại

Đây là loại được sử dụng nhiều do giá thành rẻ, tuy nhiên các ứng dụng thường không đòi hỏi quá cao. Bàn rà chuẩn bằng sắt còn được chế tác thêm các rãnh kẹp, do kim loại dễ cắt xẻ hơn đá. Bàn map kim loại cũng được chia thành 3 loại với cấp chính xác khác nhau, bạn có thể chọn tùy theo mục đích.

Tất cả các thiết bị đo nói chung hay độ chính xác của bàn rà chuẩn này đều được thiết lập ở nhiệt độ môi trường 20 độ C, 1 atm. Đây là nhiệt độ trung bình trên quả địa cầu. Ngày nay bạn cứ nghe miết về việc ấm lên toàn cầu, có lẽ tương lại họ phải định lại chuẩn 20 oC này. Ở nước ta, thuộc vùng nhiệt đới nóng ẩm. Do vậy thiết bị đo thường được xử lý để nó phù hợp với khu vực địa lý. Khái niệm ấy bạn đôi lần nghe qua là “nhiệt đới hóa”. Hiển nhiên những thứ có trong trang website www.vinatools.com này đều thỏa mãn các điều kiện trên.

Có nhiều lần tôi nhận được yêu cầu, khi hỏi về nhiệt độ môi trường sử dụng, thường nghe được sự cười khẩy. Như kiểu mình vừa thở ra một câu hỏi đần. Nhưng số là vì nó liên quan đến độ chính xác, nên nhiệt độ là cực quan trọng, dù ai chẳng biết thiết bị sẽ được nhét vào phòng lạnh. Tiêu chuẩn TCVN 25 oC, 1 atm, điều đó thực sự quan trọng khi bạn đo cần độ chính xác cao. Trong các xưởng chế tác có nhiệt độ cao, nóng hơn nhiệt độ tiêu chuẩn TCVN, bạn không cần phải dùng đến cấp chính xác GG00, cần GG1 là đủ. Vị tại đây, độ bất ổn định nhiệt là rất lớn. Nhưng nếu trong phòng lạnh, tiêu chuẩn cao, bạn nên dùng GG00.

Showing all 12 results