Mỏ lết răng thông dụng PW-SD, cán bằng gang dẻo hợp kim. Made in Japan. Đây là loại được sử dụng nhiều nhất và ứng dụng nhiều trong gia đình đến nhà máy, công trường. Ưu điểm đặt biệt của dòng kìm cá sấu này là tính tiện ích, độ bền bỉ và giá thành rất hợp lý. Cán bằng gang dẻo đúc, thiết diện kiểu dầm chữ I.

Mỏ lết răng tiêu chuẩn này được hợp thành từ 2 cơ phận chính là cán sắt và ngàm kẹp bằng gang dẻo. Cán được đúc nguyên khối, kết cấu kiểu dầm chữ I, có khả năng chịu momen xoắn lớn. Phần tay cầm của kìm cá sấu có điểm được làm lớn hơn phần còn lại. Cho cảm giác cầm chắc chắn hơn, chi tiết này khá nhỏ nhưng mang lại lợi ích lớn lao.
[youtube id=”onGADHGqKQw” quality=”hd1080″]
Cán của mỏ lết răng PW-SD được sơn tĩnh điện màu đỏ đặc trưng của MCC Japan. Chuôi có lỗ cho bạn treo dụng cụ hoặc cũng để móc dây an toàn. Cờ lê ống PW-SD, thuộc dòng tiêu chuẩn hay cách khác là loại phổ biến nhất trên thị trường. Đảm bảo độ bền theo tiêu chuẩn công nghiệp. Tay cầm bằng gang dẻo chắc chắn. Hàm móc tự do với hệ thống treo lò xo cho phép bám chặt tức thì và thả lỏng dễ dàng. Sản xuất tại Nhật Bản
Mỏ lết răng PW-SD thông dụng
cán bằng gang dẻo. MCC – Nhật
Cảm giác khi cầm đối với dòng kềm cá sấu này là rất đầy tay, do phần cán bằng gang dẻo khá mập khi so với cán thép. Đáp ứng gần như 80% khối lượng công việc mà bạn cần đến nó. Tuy nhiên nếu bạn làm trong công nghiệp với cường độ cao, dòng PW-AD heavy duty sẽ là lựa chọn phù hợp.
| Mã hàng | Kích thước | Độ mở ngàm | Khối lượng | ||
|---|---|---|---|---|---|
| No. | mm | inch | mm | inch | g |
| PW-SD15 | 150 | 6 | 22 | 1/2 | 200 |
| PW-SD20 | 200 | 8 | 28 | 3/4 | 350 |
| PW-SD25 | 250 | 10 | 34 | 1 | 650 |
| PW-SD30 | 300 | 12 | 43 | 1.1/4 | 950 |
| PW-SD35 | 350 | 14 | 49 | 1.1/2 | 1.300 |
| PW-SD45 | 450 | 18 | 61 | 2 | 2.050 |
| PW-SD60 | 600 | 24 | 77 | 2.1/2 | 3.200 |
| PW-SD90 | 900 | 36 | 102 | 3.1/2 | 7.000 |
Bất kể các nhôm hay sắt, phần ngàm kẹp ống của các dòng mỏ lết răng của MCC đều được làm bằng Chrome Vanadium. Công nghệ luyện kim của Nhật, rèn nóng ở áp lực cao và tôi cao tần mang lại cho cơ cấu răng có độ cứng và độ bền cao.
[vinatools_gallery ids=24353]
Phần ngàm kẹp bằng gang dẻo rèn áp lực cao, sau đó tôi cao tần để làm bề mặt cứng hơn phần lõi. Chi tiết luyện kim này nhiều ngành nghề trên thế giới sử dụng. Chỉ khác nhau về công nghệ luyện kim, kỹ thuật thì giống nhau. Sự khác nhau về công nghệ mang lại tính đặc thù và sự khác biệt. Không thể học khỏi và là bí quyết mang tầm quốc gia.
Gang dẻo là gì và ưu nhược điểm (Ductile Iron)
Thành phần:
- Chủ yếu là sắt, carbon (3-4%), silicon (1-3%).
- Carbon trong gang dẻo tồn tại dưới dạng than chì hình cầu.
Tính chất cơ học:
- Dẻo dai, có khả năng chịu kéo tốt.
- Độ bền kéo: khoảng 60-90 ksi (415-620 MPa).
- Độ giãn dài: khoảng 10-18%.
- Chịu được rung động và va đập tốt.
Ứng dụng: Sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp yêu cầu độ bền và dẻo dai. Chẳng hạn như sản xuất phụ tùng ô tô, ống nước, các bộ phận máy móc và dĩ nhiên là làm Mỏ lết răng thông dung PW-SD.










There are no reviews yet.