Dạnh mục phôi dùng thử nghiệm mũi khoan Diager
Bài quy định chi tiết loại vật liệu, kích thước cho từng dòng mũi khoan. Bài cũng quy định độ dày phôi tương ứng cho lưỡi cắt Diager. Điều này giúp người dùng chọn đúng phôi thử nghiệm phù hợp với mỗi mã. Nhờ đó, việc kiểm tra hiệu năng khoan, cắt trên bê tông, đá, kim loại, gỗ và đa vật liệu trở nên chính xác, thống nhất hơn.
| STT | Vật liệu | Chiều dày | Kích thước bề mặt | |
|---|---|---|---|---|
| Bê tông cốt thép | 400 mm | 300 mm × 300 mm | ||
| Bê tông thường | 300 mm | 300 mm × 300 mm | ||
| Bê tông/đá/gạch | 150 mm | 200 mm × 200 mm | ||
| Đá granite/đá cứng | 200 mm | 200 mm × 200 mm | ||
| Đa vật liệu (Multi-material) | 5-40 mm | 150 mm × 150 mm | ||
| Kính, gạch men, composite | 4-12 mm | 150 mm × 150 mm | ||
| HPL, sợi xi măng | 10-20 mm | 150 mm × 150 mm | ||
| Gạch men cao cấp | 10-15 mm | 150 mm × 150 mm | ||
| Kim loại (thép) | 5-15 mm | 150 mm × 150 mm | ||
| Gỗ (nhiều loại) | 50-200 mm | 200 mm × 200 mm |

| Mã mũi/lưỡi khoan | Tên dòng sản phẩm | Vật liệu thử nghiệm (phôi) | Độ dày phôi đề xuất |
|---|---|---|---|
| #118, #113 | ROCKFASTER+, BOOSTER+ | Bê tông cốt thép có rebar ≤16 mm | ≥ 400 mm |
| #168 | ULTIMAX 6-CUTTER (SDS-max) | Bê tông cốt thép | ≥ 400 mm |
| REBAR CUTTER | Cắt thép trong bê tông | Bê tông cốt thép | ≥ 400 mm |
| #265 | FLASH | Bê tông, đá, gạch, thạch cao | ~150 mm |
| #208 | GRANITE | Đá granite, đá cứng, bê tông | ~200 mm |
| #325C | CRUSHER SDS-plus | Gạch, bê tông, gạch rỗng, đá | ~150 mm |
| #322 | HELICAL CHISEL | Bê tông tiêu chuẩn | ~300 mm |
| #215 | MULTIMATERIALS | Kim loại, gỗ, gạch, gốm, composite | 5–40 mm |
| #413 | CERAPRO | Kính không tôi, gạch men, nhựa | 4–12 mm |
| #201 | HPL | Tấm HPL, composite, sợi xi măng | 10–20 mm |
| #426 | BLUECERAM | Gạch men cao cấp, sandstone, marble | 10–15 mm |
| #423 | GREYCERAM | Gạch porcelain siêu cứng | 10–15 mm |
| #729, #731 | HSS PRO / Cobalt 5% | Thép hợp kim, thép không gỉ, gang, inox | 5–15 mm |
| #901A, #904 | FASTWOOD / FLAT WOOD | Gỗ mềm, gỗ cứng, ván ép, laminate | 50–200 mm |
| #L000W | Lưỡi cưa lọng (jigsaw) | Gỗ mềm, gỗ cứng, sàn gỗ công nghiệp | ~80 mm |
| #L200W | Lưỡi cưa kiếm (reciprocating) | Gỗ, nhựa, thạch cao, tấm xi măng | ~150 mm |
| #634C, #U613 | TORSION BIT / SHOCK T30 | Vít Torx (sử dụng trên gỗ hoặc kim loại lắp sẵn) | – |
Dạnh mục phôi dùng thử nghiệm mũi khoan Diager
| No. | Tool Code | Product Line | Recommended Material (Workpiece) | Suggested Thickness |
|---|---|---|---|---|
| 1 | #118, #113 | ROCKFASTER+, BOOSTER+ | Reinforced concrete (rebar ≤16 mm) | ≥ 400 mm |
| 2 | #168 | ULTIMAX 6-CUTTER (SDS-max) | Reinforced concrete | ≥ 400 mm |
| 3 | REBAR CUTTER | Rebar cutting in concrete | Reinforced concrete | ≥ 400 mm |
| 4 | #265 | FLASH | Concrete, stone, brick, plaster | ~150 mm |
| 5 | #208 | GRANITE | Granite, hard stone, concrete | ~200 mm |
| 6 | #325C | CRUSHER SDS-plus | Brick, hollow brick, stone, concrete | ~150 mm |
| 7 | #322 | HELICAL CHISEL | Standard concrete block | ~300 mm |
| 8 | #215 | MULTIMATERIALS | Metal plate, soft/hard wood, ceramic, brick, composite | 5–40 mm |
| 9 | #413 | CERAPRO | Non-tempered glass, ceramic tile, plastic, composite | 4–12 mm |
| 10 | #201 | HPL | HPL panel, composite, cement fibre | 10–20 mm |
| 11 | #426 | BLUECERAM | Porcelain tile, glazed sandstone, marble | 10–15 mm |
| 12 | #423 | GREYCERAM | Hard ceramic/porcelain tile (PEI class 5) | 10–15 mm |
| 13 | #729, #731 | HSS PRO / Cobalt 5% | Alloy/non-alloy steel, cast iron, stainless steel | 5–15 mm |
| 14 | #901A, #904 | FASTWOOD / FLAT WOOD | Softwood, hardwood, plywood, laminate | 50–200 mm |
| 15 | #L000W | Jigsaw blades | Soft/hard wood, wood flooring, chipboard | ~80 mm |
| 16 | #L200W | Reciprocating saw blades | Wood, plastic, plaster, fibre cement | ~150 mm |
| 17 | #634C, #U613 | Torsion bit set / SHOCK T30 | Torx screws (into wood or metal fixtures) | – |
Lịch sử ê tô bàn và sự ra đời của ê tô HEUER
Từ nêm và búa thời trung cổ, ê tô song song năm 1750, ê tô gang năm 1830 đến ê tô thép rèn HEUER với rãnh dẫn hướng lăng trụ kép từ năm 1927.
Kéo cắt tôn: chọn lưỡi trái, phải hay thẳng
Kéo cắt tôn có ba màu cán và đó không phải để trang trí. Màu cho biết kéo cắt được theo hướng nào.
Chọn tủ đồ nghề: số ngăn và tải trọng
Tủ đồ nghề mua một lần dùng chục năm. Ba thứ quyết định là tải trọng ngăn, kiểu ray và bánh xe.
Chọn thước kẹp điện tử: thang đo và cấp bảo vệ
Thước kẹp điện tử hỏng nhiều nhất vì nước và dầu, không phải vì va đập. Cấp bảo vệ quan trọng hơn người ta nghĩ.
Mỏ lết hay cờ lê, khi nào dùng cái nào
Mỏ lết chỉnh được mọi cỡ nên nhiều người dùng cho mọi việc. Đó là lý do đai ốc hay bị tròn cạnh.
Kìm cộng lực cắt được thép cỡ nào
Nhiều người chọn kìm cộng lực theo đường kính rồi mẻ lưỡi ngay lần đầu. Vấn đề nằm ở độ cứng vật liệu.

Ý kiến