- Bộ cờ lê
- Bộ đầu vít
- Bộ đồ nghề tiêu chuẩn
- Bộ đục số, đục chữ
- Bộ lục giác
- Bộ nhân lực
- Bộ tuýp socket khẩu
- Búa làm đồng xe hơi
- Búa tạ – Búa kỹ thuật
- Bút vạch dấu
- Cần tự động, lắc tay
- Cảo cơ khí
- Cờ lê đóng
- Cờ lê đuôi chuột
- Cờ lê lực
- Cờ lê móc
- Cờ lê thông dụng
- Cờ lê tự động
- Cưa cầm tay
- Dao cạo bạc đạn, vòng bi
- Dao cắt ống
- Dao kỹ thuật
- Dụng cụ cách điện
- Dụng cụ cho ô tô
- Dụng cụ chống cháy nổ
- Dụng cụ khí nén
- Đầu mũi vít
- Đầu tuýp đen
- Đầu tuýp, socket, đầu khẩu
- Đèn pin
- Đục bằng, vuông, nhọn
- Đục gioăng đục lỗ
- Ê tô kẹp
- Giũa kỹ thuật
- Kéo cắt tôn, thép tấm
- Kìm bấm cos
- Kìm các loại
- Kìm cắt cáp
- Kìm cắt chân linh kiện
- Kìm cộng lực
- Kìm mở phe
- Mỏ lết
- Nhíp gắp linh kiện
- Ta rô bàn ren
- Thanh chữ T đầu nối dài
- Tủ dụng cụ đồ nghề
- Tua vít các loại
- Xà beng các loại
- Cưa cành cây
- Kéo tỉa cành
- Máy cắt cành
Kìm cộng lực lưỡi cắt nghiêng Knipex 71 42 200 CoBolt truyền lực cao
SKU: 71 42 200Cơ cấu khớp cộng lực giảm lực tay khi thao tác. Lưỡi cắt tôi cao tần đạt khoảng 64 HRC. Xử lý dây mềm 220 N/mm², dây cứng trung bình 750 N/mm², dây cứng cao 1.800 N/mm² và dây piano 2.300 N/mm² trong thân kìm 200 mm.
Kìm cộng lực lưỡi cắt nghiêng Knipex 71 42 200 thuộc dòng CoBolt, chiều dài 200 mm. Dòng kìm này tập trung vào khả năng cắt vật liệu cứng với lực tay thấp. Thiết kế hướng tới thao tác cắt chính xác, kiểm soát tốt và thuận tiện khi mang theo.

Cơ cấu khớp cộng lực được tối ưu để tăng hiệu suất cắt. Lực tay được truyền qua hệ đòn bẩy hiệu quả, giảm đáng kể lực bóp. Lưỡi cắt gia công chính xác, xử lý ổn định từ dây mềm tới dây có độ bền kéo rất cao.
Khả năng cắt được phân định rõ theo nhóm vật liệu. Dây mềm khoảng 220 N/mm² đạt đường kính tới 6,0 mm. Dây cứng trung bình khoảng 750 N/mm² đạt Ø5,2 mm. Dây cứng cao khoảng 1.800 N/mm² đạt Ø4,0 mm. Dây piano với độ bền kéo khoảng 2.300 N/mm² đạt tới Ø3,6 mm.
Lưỡi cắt được tôi cao tần, độ cứng khoảng 64 HRC. Thông số này đảm bảo cạnh cắt duy trì ổn định khi làm việc với vật liệu cứng. Rãnh lõm trên lưỡi giữ vật liệu sát điểm truyền lực, tăng hiệu quả cắt ngay từ lần bóp đầu.
Kìm cộng lực lưỡi cắt nghiêng Knipex 71 42 200
CoBolt truyền lực cao
Kìm xử lý tốt bu lông, đinh, rive và chi tiết kim loại có đường kính tới 5,2 mm. Thiết kế lưỡi nghiêng hỗ trợ thao tác cắt sát bề mặt. Cách bố trí này hạn chế vật liệu thừa nhô ra sau khi cắt.
- Lưỡi cắt nghiêng, tôi cao tần, độ cứng khoảng 64 HRC.
- Cắt dây mềm Ø 6 mm.
- Cắt dây cứng trung bình Ø 5,2 mm.
- Cắt dây cứng Ø 4,0 mm.
- Cắt dây piano Ø 3,6 mm.
- Cắt bu lông, đinh, rive đến Ø 5,2 mm.
- Cơ cấu cộng lực CoBolt giảm đáng kể lực tay khi cắt.
- Rãnh phụ hỗ trợ cắt dây đường kính lớn.
- Tay cầm đa thành phần, dáng thon, thao tác gọn.
- Lò xo mở và khóa an toàn tích hợp trong tay cầm.
- Chiều dài 200 mm.
- Khối lượng 380 g.
Cán kìm sử dụng tay cầm đa thành phần dạng mảnh, không có cổ chặn. Cấu trúc này tăng cảm giác cầm nắm và thuận tiện khi mang theo. Lò xo mở và chốt khóa được tích hợp trong cán, hỗ trợ thao tác liên tục và đảm bảo an toàn khi cất giữ.
Tương quan giữa độ bền kéo và độ cứng kim loại.
Thân kìm có bề mặt đen hóa nhẹ chống gỉ theo kiểu atrament. Kích thước tổng thể 200 x 62 x 24 mm. Khối lượng khoảng 380 g, phù hợp cho công việc yêu cầu di chuyển nhiều hoặc thao tác trên cao.
Với Knipex 71 42 200, khả năng cắt gắn trực tiếp với độ bền kéo của vật liệu. Dây mềm khoảng 220 N/mm² bị cắt dễ, ít tải lên lưỡi. Khi chuyển sang dây cứng trung bình khoảng 750 N/mm², cơ cấu cộng lực bắt đầu phát huy vai trò. Lưỡi tôi cao tần đạt khoảng 64 HRC giữ biên cắt ổn định.
Với dây cứng cao khoảng 1.800 N/mm² và dây piano khoảng 2.300 N/mm², độ cứng lưỡi chỉ là một phần.
Hình học khớp và tỷ số truyền lực quyết định khả năng cắt thực tế. Sự cân bằng giữa độ cứng lưỡi và truyền lực giúp kìm cắt vật liệu rất bền mà không phá hủy lưỡi.
Kìm cộng lực lưỡi cắt nghiêng Knipex 71 42 200 được sản xuất tại Đức. Dòng CoBolt thể hiện rõ định hướng kỹ thuật của Knipex, tập trung vào cơ cấu truyền lực, độ bền lưỡi cắt và hiệu quả thao tác thực tế.











