- Bộ cờ lê
- Bộ đầu vít
- Bộ đồ nghề tiêu chuẩn
- Bộ đục số, đục chữ
- Bộ lục giác
- Bộ nhân lực
- Bộ tuýp socket khẩu
- Búa làm đồng xe hơi
- Búa tạ – Búa kỹ thuật
- Bút vạch dấu
- Cần tự động, lắc tay
- Cảo cơ khí
- Cờ lê đóng
- Cờ lê đuôi chuột
- Cờ lê lực
- Cờ lê móc
- Cờ lê thông dụng
- Cờ lê tự động
- Cưa cầm tay
- Dao cạo bạc đạn, vòng bi
- Dao cắt ống
- Dao kỹ thuật
- Dụng cụ cách điện
- Dụng cụ cho ô tô
- Dụng cụ chống cháy nổ
- Dụng cụ khí nén
- Đầu mũi vít
- Đầu tuýp đen
- Đầu tuýp, socket, đầu khẩu
- Đèn pin
- Đục bằng, vuông, nhọn
- Đục gioăng đục lỗ
- Ê tô kẹp
- Giũa kỹ thuật
- Kéo cắt tôn, thép tấm
- Kìm bấm cos
- Kìm các loại
- Kìm cắt cáp
- Kìm cắt chân linh kiện
- Kìm cộng lực
- Kìm mở phe
- Mỏ lết
- Nhíp gắp linh kiện
- Ta rô bàn ren
- Thanh chữ T đầu nối dài
- Tủ dụng cụ đồ nghề
- Tua vít các loại
- Xà beng các loại
- Cưa cành cây
- Kéo tỉa cành
- Máy cắt cành
Kìm cộng lực Knipex 71 41 200 CoBolt lưỡi cắt nghiêng 20 độ
SKU: 71 41 200CoBolt có lưỡi cắt nghiêng 20 độ, chuyên cắt sát bề mặt. Cơ cấu cộng lực khuếch đại lực tay khoảng 35 lần. Lưỡi cắt tôi cao tần đạt 64 HRC. Cắt dây mềm Ø 6 mm, dây cứng trung bình Ø 5,2 mm, dây cứng cao Ø 4,0 mm và dây piano Ø 3,6 mm. Chiều dài 200 mm, thao tác gọn.
Kìm cộng lực Knipex 71 41 200 thuộc dòng CoBolt, lưỡi cắt nghiêng 20 độ, chiều dài 200 mm. Cấu trúc nhỏ gọn nhưng truyền lực cao. Thiết kế hướng tới thao tác cắt sát bề mặt, nơi đinh, vít, dây thừa nhô ra cần xử lý gọn.
Khả năng cắt của kìm dựa trên cơ cấu cộng lực tối ưu. Lưỡi cắt xử lý dây mềm khoảng 220 N/mm² tới Ø 6 mm. Dây cứng trung bình khoảng 750 N/mm² đạt Ø 5,2 mm. Dây cứng cao khoảng 1.800 N/mm² đạt Ø 4,0 mm. Dây piano có độ bền kéo khoảng 2.300 N/mm² cắt được tới Ø 3,6 mm.

Đầu kìm nghiêng 20 độ tạo khoảng trống thao tác lên tới 60 mm. Thiết kế này phù hợp khi cắt sát trần, tường, hoặc bề mặt lắp sâu. Thanh khớp một bên tạo không gian kẹp vật liệu, hạn chế va chạm bề mặt xung quanh.
Lưỡi cắt có rãnh lõm ngay trên khớp nối. Vật liệu được giữ đúng vị trí chịu lực lớn nhất. Hiệu quả cắt đạt ngay từ lần bóp đầu tiên. Cấu trúc này thường dùng khi cắt ty treo trần, neo kim loại, hoặc dây treo kết cấu.
Kìm cộng lực Knipex 71 41 200 CoBolt
lưỡi cắt nghiêng 20 độ, cắt dây cứng và dây piano
Thép Chrome Vanadium hiệu năng cao được tôi nhiều giai đoạn. Lưỡi cắt tôi cao tần đạt độ cứng khoảng 64 HRC. Cơ cấu truyền lực khuếch đại lực tay khoảng 35 lần. Mức tiêu hao lực giảm đáng kể so với kìm cắt cạnh cùng chiều dài.
- Mã hàng: 71 41 200
- Dòng: KNIPEX CoBolt®
- Kiểu lưỡi: lưỡi cắt nghiêng 20 độ
- Cơ cấu truyền lực: cộng lực, khuếch đại khoảng 35 lần
- Vật liệu: thép Chrome Vanadium hiệu năng cao
- Lưỡi cắt: tôi cao tần, độ cứng khoảng 64 HRC
- Khả năng cắt dây mềm ~220 N/mm²: Ø 6,0 mm
- Khả năng cắt dây cứng trung bình ~750 N/mm²: Ø 5,2 mm
- Khả năng cắt dây cứng cao ~1.800 N/mm²: Ø 4,0 mm
- Khả năng cắt dây piano ~2.300 N/mm²: Ø 3,6 mm
- Thiết kế rãnh lõm trên lưỡi: giữ vật liệu đúng vị trí cắt
- Bề mặt: đen hóa nhẹ chống gỉ theo kiểu atrament
- Cán: bọc nhựa
- Chiều dài: 200 mm
- Khối lượng: 335 g
- Xuất xứ: Made in Germany
Tổng chiều dài 200 mm, khối lượng khoảng 335 g. Kích thước này thuận lợi khi thao tác trên cao hoặc trong tư thế với tay. Cán bọc nhựa tạo độ bám ổn định khi bóp lực lớn.
Các đặc điểm nổi bật của Knipex 71 41 200
Kìm cộng lực Knipex 71 41 200 sản xuất tại Đức. Dòng CoBolt hướng tới các công việc cắt vật liệu kim loại cứng, yêu cầu lực lớn nhưng không gian thao tác hạn chế. Khả năng xử lý dây piano tới 2.300 N/mm² trong thân kìm 200 mm cho thấy định hướng kỹ thuật rõ ràng. Nhỏ gọn nhưng không thỏa hiệp về lực cắt.
- Rãnh lõm trên lưỡi giữ chặt vật liệu khi cắt đường kính lớn. Vị trí chịu lực luôn ổn định, hạn chế trượt.
- Lưỡi cắt nghiêng 20 độ hỗ trợ cắt sát bề mặt. Cơ cấu cộng lực khuếch đại lực tay khoảng 35 lần.
- Cơ cấu khớp tối ưu xử lý dây cứng cao và dây piano tới Ø 3,6 mm. Phù hợp vật liệu khoảng 2.300 N/mm².
- Đầu kìm nghiêng tạo khoảng trống thao tác tới 60 mm. Thuận lợi khi cắt tại vị trí khó tiếp cận.
Từ dữ liệu kỹ thuật, cho thấy Knipex 71 41 200 tập trung vào hiệu quả cắt thực tế. Cơ cấu cộng lực và hình học lưỡi được tối ưu rõ ràng. Thiết kế lưỡi nghiêng và rãnh giữ vật liệu giải quyết tốt bài toán cắt sát bề mặt. Đây là điểm khác biệt so với kìm cắt cạnh thông thường.











